Nghị quyết

Về Giao chỉ tiêu biên chế các Đơn vị sự nghiệp năm 2004

Số hiệu: 15/2003/NQ-HĐ

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
10/12/2003
Ngày hiệu lực
10/12/2003
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về Giao chỉ tiêu biên chế các Đơn vị sự nghiệp năm 2004

_________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước;

Sau khi xem xét tờ trình số 1103/TT-UB ngày 03/12/2003 của UBND tỉnh về dự kiến giao chỉ tiêu biên chế các đơn vị sự nghiệp năm 2004, báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

I. GIAO 13.587 CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ VÀ 128 CHỈ TIÊU DỰ PHÒNG CHO CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NĂM 2004, NHƯ SAU:

1. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo

Tổng biên chế giao 11.467 (hiện có 10.399), trong đó:

a) Các trường tiểu học: 4.222 biên chế (hiện có 4.266), trong đó cán bộ quản lý 372, tổng phụ trách đội 118, văn thư - kế toán 170, giáo viên nhạc họa 409, giáo viên văn hóa 3.153.

b) Các trường trung học cơ sở: 4.671 biên chế (hiện có 4.208), trong đó cán bộ quản lý 338, giáo viên văn hóa 4.070 (giáo viên toán 836, lý 263, hóa 183, sinh 355, kỹ thuật 242, văn 892, sử 243, địa 232, ngoại ngữ 360, giáo dục công nhân 172 và thể dục 265), đoàn đội 89, văn thư - kế toán 174.

c) Các trường trung học phổ thông: 1.388 biên chế (hiện có 1.149), trong đó cán bộ quản lý 68, giáo viên 1.264 (giáo viên văn 174, lý 147, hóa 98, sinh - kỹ nông nghiệp 113, kỹ thuật công nghiệp 55, sử 66, địa 57, ngoại ngữ 141, giáo dục công dân 61, thể dục 95, tin học 16); kế toán, phục vụ 56.

d) Các trung tâm giáo dục thường xuyên: 190 biên chế (hiện có 172), trong đó Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh 22, Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện, thị xã 168.

đ) Các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp: 37 biên chế, trong đó cán bộ quản lý 6, giáo viên 25, kế toán hành chính 6.

e) Các trường chuyên nghiệp; 323 biên chế (hiện có 244), trong đó cán bộ quản lý 15, giáo viên 243, hành chính kế toán 65.

f) Các trường mầm non: 605 biên chế, trong đó các trường mầm non công lập 96, các trường mầm non bán công 509 (Hiệu trưởng 157, Hiệu phó 259, giáo viên 57).

g) Trường phục hồi chức năng Tiên Lữ và Khoái Châu: 31 biên chế, trong đó trường Tiên Lữ 16, trường Khoái Châu 15.

2. Sự nghiệp y tế

Tổng biên chế giao: 1.627 (hiện có 1.431), trong đó:

- 14 khu vực có giường bệnh, giao 1.461 biên chế (trong đó đại học 428, trung học 891, hành chính phục vụ 142).

- Khu vực không giường bệnh, giao 114 biên chế (trong đó đại học 60, trung học 41, hành chính phục vụ 13).

- Hội chữ thập đỏ, y học cổ truyền và trung tâm điều dưỡng tâm thần kinh, tổng số 52 biên chế.

3. Sự nghiệp văn hóa thông tin - thể thao

Tổng biên chế giao: 258 (hiện có 218), trong đó đại học trở lên 143, cao đẳng và trung cấp 80, hành chính phục vụ 35.

4. Sự nghiệp khác

Tổng biên chế giao 235 (hiện có 219). Ngân sách tỉnh hỗ trợ 36 tháng cho 4 đơn vị sự nghiệp có thu là 22 người.

5. Dự phòng: 128 chỉ tiêu cho các đơn vị đã có đề án và được thành lập trong năm 2004.

II. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LƯU Ý:

1. Đối với sự nghiệp giáo dục, chú trọng đảm bảo cơ cấu giáo viên các ngành học, cán bộ môn trong từng nhà trường; sớm có giải pháp đối với số giáo viên chưa đạt chuẩn; nhanh chóng khắc phục tình trạng thiếu giáo viên bộ môn cục bộ ở từng trường; từng bước chuẩn  hóa đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng dạy và học.

2. Đối với sự nghiệp y tế chú trọng bổ sung đội ngũ y, bác sỹ có trình độ chuyên môn giỏi về tăng cường cho Bệnh viện đa khoa tỉnh và Bệnh viện tuyến huyện. Thực hiện tốt kế hoạch đưa bác sĩ về trạm y tế xã và đưa 1 y sĩ về trực tiếp chăm sóc sức khỏe của nhân dân thôn Vân Nghệ xã Mai Động.

3. Đối với sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể thao, chú trọng tuyển chọn cán bộ có năng khiếu phục vụ nhiệm vụ mũi nhọn của từng lĩnh vực, nâng dần chất lượng hoạt động các lĩnh vực này đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống.

4. Trong quản lý, tuyển dụng thực hiện đúng quy định của Nhà nước và nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ phát triển văn hóa - xã hội của tỉnh.

III. HĐND GIAO UBND TỈNH THỂ CHẾ CỤ THỂ VÀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT NÀY.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIII - kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10/12/2003.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.