NGHỊ QUYẾTVề dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phươngvà phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2015; Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015; Sau khi xem xét báo cáo và Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định dự toán thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi Ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2015 như sau: 1. Tổng thu NSNN trên địa bàn năm 2015: 4.995.000 triệu đồng Trong đó: a) Thu nội địa: 885.000 triệu đồng b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu 4.100.000 triệu đồng - Thuế XK, NK, TTĐB,BVMT hàng nhập khẩu: 1.400.000 triệu đồng - Thuế Giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: 2.700.000 triệu đồng c) Các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước : 10.000 triệu đồng 2. Thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới: 300.000 triệu đồng 3. Thu huy động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn vay Kho bạc nhà nước và Ngân hàng phát triển: 233.000 triệu đồng 4. Tổng thu ngân sách địa phương năm 2015 là: 6.469.882 triệu đồng Gồm: a) Thu điều tiết: 829.387 triệu đồng b) Thu bổ sung cân đối và bổ sung tiền lương mức 830.000 đồng/tháng, 1.050.000 đồng/tháng, 1.150.000 đồng/tháng: 4.214.298 triệu đồng c) Thu bổ sung có mục tiêu: 1.426.197 triệu đồng 5. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2015 là: 6.469.882 triệu đồng a) Chi cân đối ngân sách địa phương: 5.043.685 triệu đồng- Chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung: 220.600 triệu đồng - Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 30.000 triệu đồng - Chi hỗ trợ doanh nghiệp: 1.000 triệu đồng - Chi thường xuyên: 4.664.595 triệu đồng - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.400 triệu đồng - Chi dự phòng ngân sách địa phương: 126.090 triệu đồng b) Chi các chương trình mục tiêu quốc gia, một số chương trình, dự án, nhiệm vụ khác: 1.426.197 triệu đồng 6. Chi từ nguồn thu phí sử dụng bến, bãi đối với phương tiện vận tải ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới: 300.000 triệu đồng Trong đó: - Chi đầu tư XDCB: 280.000 triệu đồng - Chi hỗ trợ các lực lượng làm nhiệm vụ thu phí và các trung tâm quản lý cửa khẩu: 20.000 triệu đồng 7. Các khoản chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 10.000 triệu đồng 8. Chi trả nợ gốc vay đầu tư cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn vay Kho bạc nhà nước và Ngân hàng phát triển: 233.000 triệu đồng 9. Phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2015 như sau: a) Giao nhiệm vụ thu NSNN trên địa bàn năm 2015: 4.995.000 triệu đồng - Cục Hải quan thu: 4.100.000 triệu đồng + Thuế XK, NK, TTĐB, BVMT hàng nhập khẩu: 1.400.000 triệu đồng + Thuế Giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: 2.700.000 triệu đồng - Cục Thuế tỉnh và các đơn vị tỉnh thu: 488.750 triệu đồng - Các huyện, thành phố thu: 396.250 triệu đồng - Giao nhiệm vụ thu các khoản thu quản lý qua NSNN: 10.000 triệu đồng Gồm: Thu xổ số kiến thiết: 10.000 triệu đồng b) Giao nhiệm vụ thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới: 300.000 triệu đồng c) Giao nhiệm vụ thu vay đầu tư cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn vay Kho bạc nhà nước và Ngân hàng phát triển: 233.000 triệu đồng d) Phân bổ dự toán chi NSĐP năm 2015: 6.469.882 triệu đồng - Chi trong cân đối ngân sách địa phương: 5.043.685 triệu đồng + Chi ngân sách cấp tỉnh: 1.702.564 triệu đồng + Chi ngân sách cấp huyện, thành phố: 3.341.121 triệu đồng - Chi các chương trình mục tiêu quốc gia, một số chương trình, dự án, nhiệm vụ khác: 1.426.197 triệu đồng + Chi ngân sách cấp tỉnh: 1.340.323 triệu đồng + Chi ngân sách cấp huyện, thành phố: 85.874 triệu đồng đ) Bổ sung cho các huyện, thành phố: 3.117.247 triệu đồng e) Giao nhiệm vụ chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 10.000 triệu đồng - Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 10.000 triệu đồng f) Giao nhiệm vụ chi từ nguồn thu phí sử dụng bến, bãi đối với phương tiện vận tải ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới: 300.000 triệu đồng Trong đó: - Chi đầu tư XDCB: 280.000 triệu đồng - Chi hỗ trợ các lực lượng làm nhiệm vụ thu phí và các trung tâm quản lý cửa khẩu: 20.000 triệu đồng g) Giao nhiệm vụ chi trả nợ gốc vay đầu tư cơ sở hạ tầng nguồn vốn vay Kho bạc nhà nước và Ngân hàng phát triển: 233.000 triệu đồng (Chi tiết phương án phân bổ như các biểu phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XV, kỳ họp thứ mười thông qua./.
|
||||||
Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2015
Số hiệu: 149/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 11/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2014
- Người ký
- Phùng Thanh Kiểm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 91/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 3043/QĐ-BTC
Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch ứng vốn; thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Đồng Tháp
Về việc Ban hành Quy định tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tuyên Quang
Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo quy định tại Quyết định sổ 04/2019/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030
Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.