|
NGHỊ QUYẾT Về việc Quy định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp _____________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ban hành năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ban hành năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ban hành năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 694/TTr-UBND, ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc Quy định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu,(có quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2009./.
QUY ĐỊNH mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp __________________________ I. QUY ĐỊNH CHUNG: 1. Mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, Thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện); Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Xã, Phường, Thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) bao gồm: kinh phí lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã gồm các loại văn bản sau: - Dự thảo Nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật của HĐND các cấp; - Dự thảo Quyết định, Chỉ thị có chứa quy phạm pháp luật của UBND các cấp. 2. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Kinh phí xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị. Căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao; chương trình, kế hoạch xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trong năm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ, trong phạm vi dự toán ngân sách đã được giao. 3. Trường hợp phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật đột xuất, khẩn cấp, bổ sung vào chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã; văn bản quy phạm pháp luật có trong chương trình nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo đến cơ quan tài chính, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân, cơ quan tư pháp cùng cấp để tổng hợp, bổ sung và điều chỉnh kinh phí cho phù hợp. 4. Trường hợp cơ quan, đơn vị được tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ, tài trợ kinh phí để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì phải thực hiện chi tiêu theo đúng các nội dung chi và mức chi được quy định tại văn bản này; trường hợp có cam kết khác giữa các tổ chức, cá nhân viện trợ, tài trợ với cơ quan, đơn vị được nhận kinh phí viện trợ, tài trợ thì thực hiện theo cam kết đã thoả thuận. 5. Cơ quan được phân công chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm sử dụng kinh phí được cấp đúng mục đích, đúng nội dung, đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và những quy định tại văn bản này. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1. Nội dung chi: a) Chi cho công tác lập dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: Chi tổ chức các cuộc họp xét duyệt chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hàng năm. b) Công tác soạn thảo, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật: - Chi điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; rà soát hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật để đánh giá, tổng kết tình hình thi hành pháp luật; nghiên cứu thông tin tư liệu có liên quan đến nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. - Chi xây dựng đề cương. - Mua tư liệu phục vụ cho công tác soạn thảo văn bản. - Chi hợp đồng nghiên cứu, hợp đồng soạn thảo. - Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo trong quá trình soạn thảo. - Chi tổ chức lấy ý kiến rộng rãi góp ý vào dự thảo. - Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu, soạn thảo văn bản (nếu có). c) Chi cho công tác thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. d) Chi cho công tác thẩm định của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình; Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; góp ý của cơ quan Tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; góp ý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp không do Uỷ ban nhân dân trình. đ) Chi cho công tác xây dựng văn bản góp ý kiến của Công chức Tư pháp – Hộ tịch vào dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã. 2. Mức chi cho công tác xây dựng văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã như sau:
Riêng các khoản chi: Mua tư liệu phục vụ cho công tác soạn thảo văn bản, các khoản chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu, soạn thảo văn bản do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật căn cứ thực tế quyết định đối với từng trường hợp cụ thể. 3. Mức chi tối đa đối với từng loại văn bản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp: a. Đối với công tác soạn thảo các loại văn của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp tuỳ vào tính chất phức tạp của các văn bản mức chi tối đa không được vượt quá mức chi cụ thể như sau: - Đối với dự thảo Nghị quyết mức chi tối đa được quy định như sau: + Cấp tỉnh mức chi tối đa không quá 5.000.000 đồng/văn bản. + Cấp huyện mức chi tối đa không quá 3.500.000 đồng/văn bản + Cấp xã mức chi tối đa không quá 2.450.000 đồng/văn bản - Đối với dự thảo Chỉ thị, Quyết định mức chi tối đa được quy định như sau: + Cấp tỉnh mức chi tối đa không quá 2.000.000 đồng /văn bản. + Cấp huyện mức chi tối đa không quá 1.400.000 đồng/văn bản + Cấp xã mức chi tối đa không quá 980.000 đồng/văn bản b. Đối với các loại văn bản phức tạp có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực của các văn bản mức chi tối đa không được vượt quá mức chi cụ thể sau: - Đối với dự thảo Nghị quyết phức tạp có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực mức chi tối đa được quy định như sau: + Cấp tỉnh mức chi tối đa không quá 7.000.000 đồng/văn bản + Cấp huyện mức chi tối đa không quá 4.900.000 đồng/văn bản + Cấp xã mức chi tối đa không quá 3.430.000 đồng/văn bản - Đối với dự thảo Chỉ thị, Quyết định phức tạp có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực mức chi tối đa được quy định như sau: + Cấp tỉnh mức chi tối đa không quá 4.000.000 đồng/văn bản + Cấp huyện mức chi tối đa không quá 2.800.000 đồng/văn bản + Cấp xã mức chi tối đa không quá 1.960.000 đồng/văn bản 4. Lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật: a) Lập dự toán và phân bổ kinh phí: - Hàng năm căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật các cơ quan, đơn vị lập dự kiến kế hoạch xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cùng cấp; đồng thời lập dự toán kinh phí soạn thảo, xây dựng; kinh phí thẩm định, thẩm tra; kinh phí rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật tổng hợp chung vào dự toán kinh phí thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị gửi cơ quan Tài chính, Văn phòng Uỷ ban nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. - Căn cứ dự toán kinh phí thường xuyên được có thẩm quyền giao, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ và sử dụng kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành. b) Sử dụng và quyết toán kinh phí: - Kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được phân bổ và quyết toán theo quy định hiện hành. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. - Việc sử dụng kinh phí cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành. - Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thực chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức tiêu chuẩn tại Quy định này và trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được cấp thẩm quyền giao. 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị rà soát lập dự kiến kế hoạch xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cùng cấp; đồng thời lập dự toán kinh phí soạn thảo, xây dựng; kinh phí thẩm định, thẩm tra; kinh phí rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật tổng hợp chung vào dự toán kinh phí thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc Quy định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp
Số hiệu: 149/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 14/7/2009
- Ngày hiệu lực
- 14/7/2009
- Người ký
- Giàng Páo Mỷ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 45/2012/NQ-HĐND (hiệu lực 23/07/2012).
Lịch sử hiệu lực
- 14/07/2009Ban hành
- 14/07/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 23/07/2012Thay thế bởi Nghị quyết 45/2012/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Thông tư liên tịch · 09/2007/TTLT-BTP-BTC
Thông tư hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 91/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030
Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.