|
NGHỊ QUYẾT Về chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non diện hợp đồng được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg, ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non; Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg, ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015; Quyết định số 239/2010/QĐ-TTg, ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015; Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 của liên bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 10 tháng 08 năm 2005 của liên bộ: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới đựơc bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc ngành Thuỷ lợi, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá thông tin, Y tế và Quản lý thị trường; Xét Tờ trình số 971/TTr-UBND ngày 09/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp theo lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đối với giáo viên mầm non diện hợp đồng được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non diện hợp đồng được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, cụ thể như sau: 1. Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: a. Đối với giáo viên đạt chuẩn và vượt chuẩn theo quy định: - Giáo viên có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp được chuyển xếp và hưởng theo hệ số lương và phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, ngạch, bậc theo thang bảng lương và được nâng lương định kỳ theo quy định. - Được ngân sách Nhà nước chi hỗ trợ để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. - Được hưởng chế độ quyền lợi học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và các danh hiệu tôn vinh nhà giáo như giáo viên trong biên chế. b. Đối với giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn (trong danh sách được UBND tỉnh duyệt theo Quyết định 2116/QĐ-UBND, ngày 26/10/2004) xếp bằng hệ số (1,65 + hệ số phụ cấp chức vụ + hệ số phụ cấp khu vực) x mức lương tối thiểu. Các đối tượng chưa đạt chuẩn trước đây đã tham gia đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn thì nay tiếp tục được tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn và được hưởng chế độ, quyền lợi theo quy định hiện hành. Các đối tượng này khi đạt chuẩn thì được hưởng theo khoản a, mục 1, điều 1 nêu trên. 2. Nguồn kinh phí thực hiện: - Ngân sách nhà nước; - Nguồn thu học phí; - Các nguồn thu hợp pháp khác theo Quyết định 161/2002/QĐ-TTg, ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non. 3. Phương án thực hiện: a. Về kinh phí: - Tổng số giáo viên mầm non diện hợp đồng đã được UBND tỉnh giao chỉ tiêu là: 2.292 giáo viên. - Tổng kinh phí chi trả là: 52.301.836.000 đồng (Năm mươi hai tỷ, ba trăm linh một triệu, tám trăm ba mươi sáu nghìn đồng). Trong đó: + Đã giao trong dự toán năm 2010 là: 25.556.598.000 đồng; + Bổ sung do thực hiện chính sách đối với giáo viên mầm non diện hợp đồng từ năm 2011 là: 26.745.238.000 đồng. b. Nguồn kinh phí thực hiện: Chi sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo hàng năm. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và áp dụng từ năm ngân sách 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. |
Nghị quyết
Về chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non diện hợp đồng được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
Số hiệu: 148/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
- Ngày ban hành
- 21/7/2010
- Ngày hiệu lực
- 31/7/2010
- Người ký
- Hoàng Việt Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục mầm non
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 74/NQ-HĐND (hiệu lực 11/12/2013).
Lịch sử hiệu lực
- 21/07/2010Ban hành
- 31/07/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 11/12/2013Thay thế bởi Nghị quyết 74/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 149/2006/QĐ-TTg
Phê duyệt Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015"
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non
178/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2025/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/3/2025Thông tư
55/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
34/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Quyết định
14/2021/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
169/2021/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
572/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
quy định chính sách hỗ trợ một lần về điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, tổ chức các cấp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (trước sắp xếp) về công tác tại các cơ quan, tổ chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau sắp xếp)
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
539/2025•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
quy định chính sách hỗ trợ giáo viên dạy ôn thi tốt nghiệp tại các trường Phổ thông công lập, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
548/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
sửa đổi khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 130/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước về tỷ lệ vốn đói ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Hoà Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
547/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
bãi bỏ Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc khai thác và sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hoà Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
537/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
517/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.