Nghị quyết

Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 148/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
16/7/2010
Ngày hiệu lực
26/7/2010
Người ký
Đào Tấn Lộc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 19/12/2021).

NGHỊ QUYẾT

Về ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh

_______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 17

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP;

Sau khi xem xét Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí, phí:

Đối tượng nộp lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin.

2. Cơ quan thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện.

3. Mức thu:

 

TT

Tên danh mục lệ phí, phí

Đơn vị tính

Mức thu

I

Lệ phí

 

 

1

Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

Đồng/

trường hợp

50.000

2

Lệ phí đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

Đồng/

trường hợp

40.000

3

Lệ phí đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm

Đồng/

trường hợp

30.000

4

Lệ phí đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

Đồng/

trường hợp

30.000

5

Lệ phí yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm

Đồng/

trường hợp

10.000

II

Phí

 

 

1

Phí cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký)

Đồng/

trường hợp

10.000

2

Phí cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm)

Đồng/

trường hợp

20.000

 

 

4. Mức trích để lại đơn vị thu phí, lệ phí trên số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải một phần chi phí trong công tác thu, như sau:

a) Cơ quan thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được trích 80% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải một phần chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí theo chế độ quy định. Cơ quan thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại 20% vào ngân sách nhà nước.

b) Việc quản lý, sử dụng lệ phí thu được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 và các quy định khác có liên quan. 

Điều 2. Hiệu lực thi hành:

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/07/2010
    Ban hành
  2. 26/07/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/12/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.