|
NGHỊ QUYẾT NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ các quy định của pháp luật liên quan; Căn cứ Công văn số 2989/BVHTTDL-KHTC ngày 29/8/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc góp ý dự thảo Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, thể thao và du lịch thành phố Hải Phòng; Xét Tờ trình số 247/TTr-UBND ngày 29/11/2016 của UBND thành phố về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, thể thao và du lịch thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, thể thao và du lịch thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được nêu tại Tờ trình số 247/TTr-UBND ngày 29/11/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố (Kèm theo Đề án quy hoạch, phụ lục, bảng biểu, bản đồ), với những nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu phát triển tổng thể - Xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trở thành trung tâm văn hóa, thể thao và du lịch của Vùng duyên hải Bắc bộ. - Tập trung xây dựng văn hóa và con người Hải Phòng phát triển toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học, mang nét đặc trưng của thành phố Hải Phòng. Xây dựng, phát triển gia đình Việt Nam no ấm, bình đẳng, hạnh phúc, văn hóa, tiến bộ và phát triển bền vững. - Tiếp tục giữ vững vị trí là một trung tâm thể dục thể thao mạnh của cả nước. Phát triển sâu rộng phong trào thể dục thể thao; tập trung đầu tư phát triển thể thao thành tích cao có trọng tâm, trọng điểm. - Xây dựng du lịch Hải Phòng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, bền vững, chuyên nghiệp, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, phát huy cao độ tài nguyên du lịch của thành phố; xây dựng Đồ Sơn, Cát Bà trở thành trọng điểm du lịch quốc gia, quốc tế. 2. Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu và định hướng phát triển (Có phụ lục của từng lĩnh vực kèm theo) 2.1. Lĩnh vực văn hóa - gia đình Bao gồm các lĩnh vực: Bảo vệ và phát huy di sản văn hóa; Nghệ thuật biểu diễn; Điện ảnh; Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm; Văn học nghệ thuật; Thư viện; Văn hóa cơ sở; Dịch vụ văn hóa; Gia đình; Hạ tầng cơ sở văn hóa; Tài nguyên du lịch. - Chỉ tiêu chủ yếu: + Đến năm 2020, có 1 di sản thiên nhiên thế giới (quần đảo Cát Bà); đến năm 2025, có thêm 1 di tích quốc gia đặc biệt. + Đến năm 2020, thành lập Nhà hát sân khấu truyền thống, Nhà hát Ca Múa Nhạc Hải Phòng; đến năm 2025, xây dựng Nhà hát nghệ thuật 2000 ghế. + Đến năm 2020: Mỗi chuyên ngành văn học nghệ thuật có từ 1- 2 tác phẩm chất lượng đạt giải thưởng cấp quốc gia trở lên; đến năm 2025, có 2 - 3 tác phẩm chất lượng đạt giải thưởng cấp quốc gia trở lên; đến năm 2030, có 3-4 tác phẩm chất lượng đạt giải thưởng cấp quốc gia trở lên + Tỷ lệ gia đình văn hóa đến năm 2020 đạt 90-95%, đến năm 2025 và năm 2030 đạt trên 95%; tỷ lệ thôn, làng, tổ dân phố văn hóa đến năm 2020 đạt 75-80%, đến năm 2025 đạt 90-92%; đến năm 2030 đạt 93-95%. 2.2. Lĩnh vực thể dục, thể thao - Bao gồm: Thể dục thể thao quần chúng; Thể dục thể thao trong trường học; Thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang; Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; Dịch vụ thể dục thể thao; Hạ tầng cơ sở. - Chỉ tiêu chủ yếu: + Tỷ lệ dân số tham gia luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đến năm 2020 đạt 35%, đến năm 2025 đạt 36-37%, đến năm 2030 đạt 39-40%; tỷ lệ hộ gia đình tham gia tập luyện thể dục, thể thao đến năm 2020 đạt 20-25%, đến năm 2025 đạt 25-27%, đến năm 2030 đạt 28-30%. + Đến năm 2020: Tập trung đầu tư, phát triển 15 môn thể thao trọng điểm. Đoàn thể thao Hải Phòng xếp hạng vị trí trong tốp 5 các đơn vị dẫn đầu tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc. Giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030: Củng cố vững chắc thành tích thi đấu của 15 môn thể thao trọng điểm; bổ sung phát triển thêm 4 môn. Đoàn thể thao thành phố xếp hạng vị trí trong tốp 4 đơn vị dẫn đầu tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc. 2.3. Lĩnh vực du lịch - Bao gồm: Khách du lịch; Doanh thu du lịch; Cơ sở lưu trú; Lao động du lịch; Các sản phẩm du lịch chính; Các khu du lịch trọng điểm; Hạ tầng du lịch. - Chỉ tiêu chủ yếu: + Khách du lịch: đến năm 2020 đạt 7,5-8 triệu lượt khách (trong đó có 1,1-1,3 triệu lượt khách quốc tế); đến năm 2025 đạt 9-9,5 triệu lượt khách (trong đó có 1,5-1,7 triệu lượt khách quốc tế); đến năm 2030 đạt 10-10,5 triệu lượt khách (trong đó có 2,2-2,5 triệu lượt khách quốc tế) + Doanh thu du lịch: Đến năm 2020, doanh thu đạt 3.500-4.500 tỷ đồng; đến năm 2025 đạt 5.500-6.500 tỷ đồng; đến năm 2030 đạt 9.000-12.000 tỷ đồng. 3. Các giải pháp thực hiện quy hoạch 3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách tài chính, đất đai và đầu tư hạ tầng cơ sở vật chất - Nguồn vốn thực hiện quy hoạch bao gồm: Nguồn vốn ngân sách sự nghiệp; nguồn vốn ngân sách đầu tư phát triển (nguồn vốn Trung ương hỗ trợ, nguồn vốn địa phương) và nguồn vốn huy động ngoài ngân sách. Tổng nguồn vốn (cả giai đoạn 2016-2030) là: 146.132.000 triệu đồng Trong đó: - Vốn ngân sách: 5.904.000 triệu đồng - Vốn huy động ngoài ngân sách: 140.228.000 triệu đồng - Nguồn vốn lĩnh vực văn hóa - gia đình: Giai đoạn 2016-2020: Tổng nguồn vốn là: 653.000 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách: 445.000 triệu đồng, vốn huy động ngoài ngân sách: 208.000 triệu đồng. Giai đoạn 2021-2025: Tổng nguồn vốn là: 1.224.000 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách: 1.060.000 triệu đồng, vốn huy động ngoài ngân sách: 164.000 triệu đồng. Giai đoạn 2026-2030: Tổng nguồn vốn là: 1.238.000 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách: 1.158.000 triệu đồng, vốn huy động ngoài ngân sách: 80.000 triệu đồng. - Nguồn vốn lĩnh vực thể dục thể thao: Giai đoạn 2016-2020: Tổng nguồn vốn là: 8.039.000 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách: 764.000 triệu đồng, vốn huy động ngoài ngân sách: 7.275.000 triệu đồng. Giai đoạn 2021-2025: Tổng nguồn vốn là: 6.347.000 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách: 515.000 triệu đồng, vốn huy động ngoài ngân sách: 5.832.000 triệu đồng. Giai đoạn 2026-2030: Tổng nguồn vốn là: 5.718.000 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách: 674.000 triệu đồng, vốn huy động ngoài ngân sách: 5.044.000 triệu đồng. - Nguồn vốn lĩnh vực du lịch: Giai đoạn 2016-2020: Tổng nguồn vốn là: 61.429.000 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách: 454.000 triệu đồng, vốn huy động ngoài ngân sách: 60.975.000 triệu đồng. Giai đoạn 2021-2025: Tổng nguồn vốn là: 30.841.000 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách: 506.000 triệu đồng, vốn huy động ngoài ngân sách: 30.335.000 triệu đồng. Giai đoạn 2026-2030: Tổng nguồn vốn là: 30.643.000 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách: 328.000 triệu đồng, vốn huy động ngoài ngân sách: 30.315.000 triệu đồng. - Diện tích đất để thực hiện quy hoạch: + Diện tích đất sử dụng đến năm 2025: Diện tích đất dành cho lĩnh vực văn hóa là 355 ha (bao gồm diện tích đất danh lam thắng cảnh; xây dựng, mở rộng nâng cấp công trình văn hóa cấp thành phố, cấp huyện, cấp xã; diện tích đất xây dựng khu công viên văn hóa). Diện tích đất dành cho lĩnh vực thể dục thể thao là 523 ha (bao gồm diện tích đất xây dựng, mở rộng nâng cấp công trình thể dục thể thao cấp thành phố, cấp huyện, cấp xã). Diện tích đất dành cho lĩnh vực du lịch là 20.537 ha. + Diện tích đất sử dụng đến năm 2030: Diện tích đất công trình văn hóa, thể dục thể thao bình quân đầu người của thành phố đạt tiêu chuẩn quy định. 3.2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực 3.3. Nhóm giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền các cấp; hoàn thiện tổ chức bộ máy, chính sách cán bộ. 3.4. Nhóm giải pháp về đẩy mạnh xã hội hóa 3.5. Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền 3.6. Nhóm giải pháp nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, bảo vệ môi trường 3.7. Nhóm giải pháp về phối hợp các hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch 3.8. Nhóm giải pháp phối hợp và hợp tác giữa các ban ngành, vùng lãnh thổ trong phát triển các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch 3.9. Nhóm giải pháp hợp tác quốc tế về văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch 3.10. Nhóm giải pháp đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự xã hội trong phát triển văn hóa, thể thao và du lịch (Có phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt, tổ chức công bố công khai Quy hoạch và tổ chức quản lý, triển khai Quy hoạch; xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố đôn đốc, giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XV, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 12 năm 2016./.
PHỤ LỤC 1
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - GIA ĐÌNH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
PHỤ LỤC 2
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
PHỤ LỤC 3
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
PHỤ LỤC 4
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU NGUỒN VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN, VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 Đơn vị: Triệu đồng
PHỤ LỤC 5
NGUỒN VỐN CHI ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CƠ SỞ LĨNH VỰC VĂN HÓA ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 Đơn vị tính: Triệu đồng
PHỤ LỤC 6
NGUỒN VỐN CHI ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CƠ SỞ LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 Đơn vị tính: Triệu đồng
PHỤ LỤC 7
NGUỒN VỐN CHI ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CƠ SỞ LĨNH VỰC DU LỊCH ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 Đơn vị tính: Triệu đồng
PHỤ LỤC 8
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ Đơn vị: Triệu đồng
PHỤ LỤC 9
CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
PHỤ LỤC 10
CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách tài chính, đất đai và đầu tư hạ tầng cơ sở vật chất - Khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển văn hóa, thể thao và du lịch bằng cơ chế: ưu tiên thuê nhà, cơ sở hạ tầng; hỗ trợ giải phóng mặt bằng; xây dựng cơ sở hạ tầng ban đầu (giao thông, điện nước; thông tin liên lạc...); hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại; tạo sự thông thoáng về thủ tục hành chính trong đầu tư. - Thực hiện chính sách hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hóa văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Ưu tiên bố trí khu đất có vị trí thuận tiện và quy mô phù hợp với các công trình văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao khi lập quy hoạch sử dụng đất. - Khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng các tổ hợp thương mại, dịch vụ có bố trí diện tích trong công trình để làm rạp hát, rạp chiếu phim, khu trưng bày tác phẩm nghệ thuật. - Khi quy hoạch các khu dân cư, khu công nghiệp, đô thị mới... dành quỹ đất phù hợp và thuận lợi để xây dựng các công trình, thiết chế văn hóa, nghệ thuật, thể thao. - Tổ chức chương trình, hội nghị xúc tiến đầu tư trong nước và quốc tế nhằm thu hút và huy động nguồn lực cho phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch. 2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực - Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm phát triển đội ngũ cán bộ làm văn hóa, thể thao toàn diện, có năng lực từ thành phố đến cơ sở. - Xây dựng và ban hành chế độ đãi ngộ nhằm tuyển dụng nguồn nhân lực có trình độ cao vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch. - Quan tâm đầu tư cho các thiết chế đào tạo năng khiếu văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao. - Mở rộng quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng đào tạo ở các cơ sở đào tạo văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch. - Xây dựng và thực hiện Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong trường học; gắn với việc triển khai thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc con người Việt Nam giai đoạn 2011-2030 của Chính phủ; thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức quản lý, viên chức khối đơn vị sự nghiệp công lập. - Thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng: vận động viên thể thao thành tích cao, nghệ sỹ sau khi không còn tham gia thi đấu và biểu diễn nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu; người lao động trong các doanh nghiệp, ngành du lịch. - Có cơ chế hỗ trợ các nghệ nhân tham gia truyền dạy di sản và lực lượng văn nghệ sỹ sáng tác, công bố, giới thiệu tác phẩm của mình. - Có chính sách đãi ngộ, tôn vinh đối với văn nghệ sỹ có tác phẩm đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế, vận động viên có thành tích thi đấu cao tại các đại hội thể thao trong nước và quốc tế. - Xây dựng và thực hiện cơ chế ưu đãi để thu hút tài năng của trí thức văn nghệ sỹ là người Việt Nam nói chung, người Hải Phòng nói riêng ở nước ngoài và các tỉnh thành phố khác về công tác, đóng góp cho thành phố. 3. Nhóm giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền các cấp; hoàn thiện tổ chức bộ máy, chính sách cán bộ - Thực hiện thể chế hóa, cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; đưa nội dung quy hoạch, kế hoạch phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và các địa phương, từng cấp, từng ngành. - Quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch, các cơ chế, chính sách; tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch. - Triển khai theo quy chế phối hợp giữa các ban, ngành, chính quyền các địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch. - Tổ chức quy hoạch nguồn nhân lực quản lý và chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ. Hoàn thiện tổ chức bộ máy trung tâm văn hóa- thể thao các cấp, các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp, trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao, cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch. - Có tiêu chuẩn và cơ chế lựa chọn, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý tham mưu về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch có đủ năng lực, trình độ và phẩm chất công tác để thực hiện tốt nhiệm vụ. 4. Nhóm giải pháp về đẩy mạnh xã hội hóa - Đảm bảo tỷ lệ đầu tư từ ngân sách thành phố cho các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch tương xứng với mức tăng trưởng kinh tế của thành phố. - Tranh thủ tối đa nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách, nguồn tài chính hợp pháp để đầu tư xây dựng các công trình, hạ tầng cơ sở phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch. - Thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi về tín dụng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa giáo dục đào tạo văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao; cho vay ưu đãi đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển của thành phố; hỗ trợ cơ sở sự nghiệp công lập văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao (hoặc bộ phận trong cơ sở sự nghiệp công lập) áp dụng cơ chế xã hội hóa theo Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố; thực hiện chính sách hỗ trợ các đối tượng chính sách sử dụng dịch vụ xã hội hóa. - Khuyến khích phát triển các hình thức kinh doanh thể thao, đặc biệt là các loại hình thể thao gắn với du lịch thể thao mạo hiểm, du lịch biển đảo; các hình thức cung ứng dịch vụ y học thể dục thể thao; các loại hình kinh doanh sản phẩm du lịch có khả năng tạo nguồn thu cao. - Hỗ trợ từ ngân sách cho hoạt động nghiên cứu thị trường; tăng cường hỗ trợ từ ngân sách và huy động nguồn xã hội hóa cho hoạt động xúc tiến quảng bá văn hóa, du lịch. - Lựa chọn thực hiện đầu tư xây dựng một số công trình văn hóa theo hình thức đối tác công tư. - Vận dụng có hiệu quả các quy định của nhà nước nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi để phát triển công nghiệp văn hóa, trong đó, quan tâm thực hiện tốt chính sách như xã hội hóa hoạt động văn hóa, đẩy mạnh các biện pháp thực hiện chính sách khuyến khích sáng tạo, chính sách ưu đãi đầu tư. 5. Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền - Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền phổ biến pháp luật nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể và người dân về vị trí, vai trò của văn hóa, thể thao, du lịch trong nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội. - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức xã hội ứng xử văn hóa, văn minh, bảo vệ các di tích, tài nguyên du lịch. - Thực hiện tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm văn hóa và du lịch của thành phố trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa nghệ thuật, thể thao và du lịch trong nước và quốc tế. - Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền; tăng cường các chương trình, chuyên mục trên Đài Phát thanh- Truyền hình Hải Phòng bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng, thực hiện các chương trình tuyên truyền giới thiệu trên các đài truyền hình trong nước và quốc tế về hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch của thành phố. 6. Nhóm giải pháp nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, bảo vệ môi trường - Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch vào thực tiễn. - Tăng cường đầu tư, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong các lĩnh vực: nghệ thuật biểu diễn; điện ảnh; bảo tàng; thư viện; tuyển chọn, đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao; xúc tiến, quảng bá du lịch. - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch để phục vụ công tác dự báo, thông tin tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến đầu tư. - Triển khai đồng bộ hệ thống quản lý thông tin bằng công nghệ số trong các lĩnh vực hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch; đẩy mạnh áp dụng hình thức thanh toán điện tử; bố trí các trạm kết nối internet không dây tốc độ đường truyền cao, miễn phí tại các khu, điểm du lịch. - Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường tại khu, điểm du lịch; khu vực bảo tồn di sản văn hóa. - Tăng cường công tác quản lý các khu vực khai thác khoáng sản, đảm bảo không ảnh hưởng tới các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh. - Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, nước mưa, nhà vệ sinh; cung cấp nước sạch tại các khu, điểm du lịch. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm soát đảm bảo việc tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường. - Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; hướng đến xây dựng các sản phẩm văn hóa, du lịch thân thiện với môi trường. 7. Nhóm giải pháp về phối hợp các hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch - Trên cơ sở nội dung quy hoạch, các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch xây dựng các chương trình, kế hoạch phối hợp với nhau nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch đề ra. - Chú trọng phối hợp tổ chức các hoạt động giữa văn hóa, gia đình, thể dục thể thao gắn với thực hiện phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại. - Tập trung khai thác thế mạnh của các di sản văn hóa để xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch - văn hóa; du lịch tâm linh độc đáo; kết hợp các môn thể thao (như các môn thể thao mạo hiểm) với các hoạt động du lịch nhằm tăng sức thu hút du khách. - Ứng dụng y dược dân gian vào phục vụ chăm sóc, phục hồi sức khỏe cho các vận động viên và phục vụ khách du lịch. Tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc tế kết hợp với các sự kiện văn hóa để khai thác phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù của thành phố. - Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng các sản phẩm du lịch văn hóa; du lịch thể thao; phát triển mô hình du lịch cộng đồng. - Tổ chức các sự kiện xúc tiến quảng bá du lịch thông qua hoạt động lồng ghép các hoạt động văn hóa nghệ thuật và thể thao. - Triển khai lồng ghép các tiêu chí về văn hóa, thể thao trong việc xây dựng tiêu chí xã nông thôn mới và bình xét các danh hiệu gia đình văn hóa, gia đình thể thao; thôn làng, tổ dân phố văn hóa; cơ quan doanh nghiệp đơn vị văn hóa. 8. Nhóm giải pháp phối hợp và hợp tác giữa các ban ngành, vùng lãnh thổ trong phát triển các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch - Tăng cường công tác phối hợp giữa ngành văn hóa, thể thao và du lịch với các ban, ngành có liên quan trong thực hiện các nhiệm vụ của quy hoạch. - Đẩy mạnh sự phối hợp và hợp tác giữa thành phố với các địa phương trong việc tổ chức và tham dự các sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch cấp vùng, cấp quốc gia và quốc tế. - Xây dựng và triển khai các chương trình liên kết về văn hóa, thể thao và du lịch giữa Hải Phòng với các tỉnh, thành phố trong Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng trung du - miền núi Bắc bộ và các vùng khác. 9. Nhóm giải pháp hợp tác quốc tế về văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch - Phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật với các hoạt động quảng bá du lịch, xúc tiến thương mại, hợp tác đầu tư của thành phố với các nước, nhất là những tỉnh, thành phố ở nước ngoài kết nghĩa với thành phố Hải Phòng hoặc có các chương trình hợp tác phát triển kinh tế, tác động sâu sắc đến tình hình kinh tế- xã hội của thành phố. - Nghiên cứu, xác định thị trường quốc tế trọng điểm để xây dựng các sản phẩm du lịch và có hình thức tuyên truyền quảng bá phù hợp. - Phát triển những hình thức hoạt động văn hóa đối ngoại đa dạng, hiệu quả để mở rộng cơ hội giới thiệu các giá trị văn hóa, thương hiệu du lịch Hải Phòng ra thế giới. - Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác văn hóa đối ngoại; nâng cao chất lượng đào tạo nghề du lịch văn hóa theo tiêu chuẩn nghề ASEAN. - Hợp tác với các nước để đào tạo, bồi dưỡng tài năng văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao có trình độ cao. - Tích cực tiếp thu có chọn lọc sản phẩm, tinh hoa văn hóa của thế giới. Thành phố đăng cai tổ chức các sự kiện giao lưu văn hóa nghệ thuật và thể thao quốc tế, tạo điều kiện cho công chúng được tiếp cận với các nền văn hóa, nghệ thuật đa dạng và tham gia thi đấu với các vận động viên của thế giới. - Tổ chức các hoạt động văn hóa đối ngoại theo hình thức xã hội hóa với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. - Liên kết xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa vùng, sản phẩm du lịch với các nước ASEAN nhằm tạo sức hấp dẫn đối với du khách. Mở rộng quan hệ với các quốc gia, các vùng lãnh thổ, các tổ chức văn hóa, thể thao và du lịch quốc tế, các tập đoàn kinh tế, các cơ quan văn hóa, văn phòng đại diện du lịch trong khu vực và trên thế giới. - Định kỳ 5 năm/lần tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật phù hợp vào dịp kỷ niệm ngày thiết lập ngoại giao với các nước có mức đầu tư lớn vào Việt Nam và thành phố. 10. Nhóm giải pháp đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự xã hội trong phát triển văn hóa, thể thao và du lịch - Tăng cường biện pháp bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia, đảm bảo quốc phòng, an ninh trật tự xã hội trong quản lý và triển khai các hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch. - Có biện pháp đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản cho khách du lịch, đặc biệt tại các khu du lịch trọng điểm; tổ chức phân luồng, phân tuyến giao thông, phòng chống cháy nổ, đảm bảo an toàn, an ninh cho nhân dân và du khách khi tham gia lễ hội, khi tham dự các sự kiện văn hóa, thể thao và đến các điểm tham quan du lịch. - Tăng cường kiểm tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh du lịch. - Thực hiện các giải pháp mạnh mẽ nhằm giảm xuống mức thấp nhất nạn bạo lực gia đình, sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình, ảnh hưởng tiêu cực của các sản phẩm văn hóa độc hại (dưới hình thức truyền tải như băng, đĩa hình, trò chơi điện tử, mạng xã hội…). - Xây dựng và thực hiện các tiêu chuẩn đánh giá về mặt an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội trong việc xây dựng các danh hiệu về văn hóa, gia đình và xếp hạng các cơ sở du lịch. - Thực hiện tốt công tác bảo vệ các di sản văn hóa (di tích, cổ vật…), bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và đảm bảo an ninh văn hóa. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về việc thông qua quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, thể thao và du lịch thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Số hiệu: 147/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 13/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 25/12/2016
- Người ký
- Lê Văn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hải Phòng
60/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hải Phòng
Quy định về việc giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội từ nguồn vốn ngân sách thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
54/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hải Phòng
Quy định chính sách hỗ trợ về đào tạo, thu hút nguồn nhân lực ngành Y tế thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
53/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hải Phòng
Quy định các chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng, nguồn nhân lực chất lượng cao thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
55/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hải Phòng
Quy định một số chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hải Phòng
Quy định chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng xã hội đang thường trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
56/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hải Phòng
Quy định chính sách hỗ trợ thêm mức đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.