|
NGHỊ QUYẾT Về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 _________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Thông tư số 102/2015/TT-BTC ngày 30/6/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28/11/2015 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước 2016 cho tỉnh Thanh Hóa; Sau khi xem xét Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 04/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016; Báo cáo thẩm tra số 549/BC-HĐND ngày 07/12/2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 04/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016, với các nội dung chủ yếu sau: A. DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC - CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016: I. Dự toán thu ngân sách nhà nước: 11.100.000 triệu đồng (Chi tiết tại biểu số 02) Bao gồm: 1. Thu nội địa: 8.900.000 triệu đồng 2. Thu thuế xuất nhập khẩu: 2.200.000 triệu đồng II. Thu cân đối ngân sách địa phương: 21.885.368 triệu đồng (Chi tiết tại biểu số 01) Bao gồm: 1. Thu nội địa điều tiết ngân sách địa phương: 8.751.920 triệu đồng 2. Bổ sung trợ cấp và huy động nguồn tăng thu: 12.878.966 triệu đồng 3. Thu từ nguồn huy động học phí, viện phí, tiết kiệm chi thường xuyên: 178.382 triệu đồng 4. Thu hồi nợ cấp huyện vay ưu đãi kiên cố hóa giao thông, kênh mương, hạ tầng làng nghề: 76.100 triệu đồng III. Phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương: 21.885.368,0 triệu đồng (Chi tiết tại biểu số 03). Bao gồm: 1. Chi đầu tư phát triển: 4.436.609 triệu đồng 2. Chi thường xuyên: 15.961.600 triệu đồng 3. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230 triệu đồng 4. Chi dự phòng ngân sách các cấp: 355.500 triệu đồng 5. Chi nguồn Trung ương bổ sung vốn sự nghiệp: 502.682 triệu đồng 6. Chi thực hiện các Chương trình MTQG: 625.747 triệu đồng B. THU - CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN: (Chi tiết tại biểu số 05, 06, 07, 08, 09) 1. Thu NSNN trên địa bàn do cấp huyện thu: 3.364.223 triệu đồng 2. Thu điều tiết thuế, phí: 2.944.025,0 triệu đồng 3. Thu huy động nguồn năm 2014 chuyển sang: 61.576 triệu đồng 4. Trợ cấp từ ngân sách cấp trên: 8.649.127 triệu đồng 5. Chi Ngân sách huyện xã: 11.654.728 triệu đồng C. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH: (Chi tiết tại biểu số 04) Tổng chi ngân sách cấp tỉnh: 10.230.640 triệu đồng I. Chi đầu tư phát triển: 3.131.259 triệu đồng Bao gồm: 1. Chi từ nguồn cân đối NSĐP: 1.482.650 triệu đồng 2. Chi trả nợ Ngân hàng Phát triển từ thu nợ cấp huyện: 76.100 triệu đồng 3. Chi từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu: 1.572.509 triệu đồng II. Chi thường xuyên: 5.797.633 triệu đồng III. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230 triệu đồng IV. Chi dự phòng: 170.089 triệu đồng V. Chi vốn sự nghiệp Trung ương bổ sung: 502.682 triệu đồng VI. Chi thực hiện các Chương trình MTQG: 625.747 triệu đồng D. THU-CHI TỪ NGUỒN VAY KBNN VÀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN: 400.000 triệu đồng E. THU - CHI KHÔNG CÂN ĐỐI QUẢN LÝ QUA NSNN: 1. Thu không cân đối quản lý qua NSNN (thu xổ số): 13.000 triệu đồng 2. Chi không cân đối quản lý qua NSNN(từ thu xổ số): 13.000 triệu đồng - Kinh phí tăng cường vật chất y tế xã: 13.000 triệu đồng Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, ban hành quyết định về Dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016. Chỉ đạo các ngành, các địa phương tổ chức, thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; tổ chức thực hiện công khai dự toán đúng quy định; định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Đối với vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn sự nghiệp Trung ương bổ sung sau khi có thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến phương án phân bổ chi tiết, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, giao trong tháng 01 năm 2016. 3. Đối với một số nội dung chưa phân bổ chi tiết, giao Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến phương án phân bổ chi tiết, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để giao trong quý I năm 2016. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015. |
Nghị quyết
Về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016
Số hiệu: 147/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 11/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2015
- Người ký
- Trịnh Văn Chiến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
56/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.