Nghị quyết

Về phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 147/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
11/12/2014
Ngày hiệu lực
21/12/2014
Người ký
Trần Văn Tư
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục mầm non
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 21/12/2024).

NGHỊ QUYẾT

Về phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2015 - 2020

trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

__________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em được Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004;

Căn cứ Luật Giáo dục được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non;

Sau khi xem xét Tờ trình số 11074/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về thông qua Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Báo cáo số 11481/BC-UBND ngày 09/12/2014 về việc báo cáo điều chỉnh, bổ sung nội dung tờ trình, nội dung Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại Tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT  NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua nội dung phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2015 - 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu

a) Quy mô phát triển

Đến năm học 2015 - 2016, trẻ dưới 03 tuổi được huy động đến lớp đạt 25%; trẻ từ 03 - 05 tuổi đến lớp đạt 90%, trong đó trẻ 05 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ 100%; 

Đến năm 2020, trẻ dưới 03 tuổi được huy động đến lớp đạt 50% (bình quân tăng 5%/năm); trẻ từ 03 - 05 tuổi đến lớp đạt 100% (bình quân tăng 2%/năm), trong đó, trẻ 05 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ 100%.

b) Chất lượng giáo dục

- Đến năm học 2015 - 2016, tỷ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng cân nặng không quá 8% và suy dinh dưỡng chiều cao không quá 10%; nâng tỷ lệ trẻ được học bán trú lên 90%; phấn đấu trường đạt chuẩn Quốc gia đạt tỷ lệ 30%; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi trong năm 2015;

 - Đến năm 2020, tỷ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng cân nặng không quá 6% và suy dinh dưỡng chiều cao không quá 8%; nâng tỷ lệ trẻ được học bán trú lên 95%; tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia đạt 50%; củng cố, duy trì kết quả phổ cập mầm non cho trẻ 05 tuổi.

c) Phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập

Phấn đấu đến 2015, tỷ lệ trẻ học ngoài công lập ở nhà trẻ đạt 48%, mẫu giáo đạt 42,5%; đến năm 2020, tỷ lệ trẻ học ngoài công lập ở nhà trẻ đạt 60%, mẫu giáo đạt 55%. Thực hiện xã hội hóa đầu tư khoảng 29 công trình trường mầm non ngoài công lập ở các địa phương.

d) Các điều kiện đảm bảo phát triển   

- Về mạng lưới trường lớp: Đến cuối năm 2015, đảm bảo 171/171 xã, phường, thị trấn đều có trường mầm non công lập. Giai đoạn 2016 - 2020 ưu tiên đầu tư kinh phí xây dựng trường mầm non công lập và thực hiện tốt các chính sách ưu đãi để khuyến khích phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập, đảm bảo mục tiêu huy động trẻ. Chú trọng phát triển mạng lưới trường lớp ở địa bàn có khu công nghiệp, tập trung đông dân cư.

- Về đội ngũ: Đảm bảo đội ngũ nuôi dạy trẻ đủ về số lượng theo quy định và đạt chuẩn về trình độ giảng dạy. Phấn đấu đến 2015, tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đạt 65%; đến năm 2020, tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đạt 80 - 85%.

- Về tăng cường trang thiết bị: Thực hiện đầu tư bổ sung trang thiết bị dạy học cho các trường mầm non. Đến năm 2015 có ít nhất 85% số trường mầm non được đầu tư thiết bị dạy học mầm non, đến năm 2020 đảm bảo 100% trường mầm non có đủ các thiết bị, đồ dùng đồ chơi theo quy định.

- Về chế độ chính sách: Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách của Trung ương đối với ngành học mầm non và thực hiện tốt chế độ hỗ trợ của tỉnh cho đội ngũ giáo viên, nhân viên cấp dưỡng mầm non.

2. Nhiệm vụ và giải pháp

a) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về ý nghĩa, vị trí, vai trò của giáo dục mầm non đối với chính quyền địa phương các cấp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước đối với ngành học mầm non, phát huy tính chủ động, trách nhiệm của địa phương trong việc huy động mọi nguồn lực của hệ thống chính trị, đầu tư, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục mầm non.

b) Thực hiện hỗ trợ đối với giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên giáo dục mầm non

- Hỗ trợ cho đội ngũ giáo viên giảng dạy bán trú tại các trường công lập 500.000 đồng/tháng/người, hỗ trợ nhân viên cấp dưỡng các trường công lập 700.000 đồng/tháng/người; chế độ được chi trả 09 tháng/năm; nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách khối huyện.

- Nhà nước hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cấp dưỡng ở các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập nhằm nâng cao kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.

c) Tăng cường thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục mầm non để đảm bảo đủ về số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non và thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi; khuyến khích đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý các trường mầm non học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

d) Nâng cao chất lượng công tác đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non theo quy định, trong đó, tập trung thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới ở tất cả các cơ sở giáo dục mầm non; thực hiện đánh giá các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo hướng tiếp cận phù hợp với sự phát triển của trẻ.

đ) Xây dựng và hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non; ưu tiên phân bổ kinh phí đầu tư cho hệ thống trường lớp mầm non công lập trên  địa bàn các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, trong đó, chú trọng đầu tư mạng lưới trường lớp mầm non ở các khu công nghiệp có áp lực về nhu cầu gửi trẻ mầm non cao như Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom... Thực hiện việc rà soát đối với quỹ đất của các đơn vị Nhà nước, doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích để chuyển sang phục vụ phát triển mạng lưới giáo dục mầm non trên địa bàn. Đối với các dự án phát triển khu đô thị, các khu nhà chung cư khi quy hoạch cơ sở hạ tầng phải quan tâm dành quỹ đất để xây dựng trường mầm non. Đề nghị các đơn vị quốc phòng đóng trên địa bàn tỉnh có đông con em quân nhân phối hợp với địa phương để hỗ trợ quỹ đất cho phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn.

e) Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế để khuyến khích phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập; khuyến khích, hỗ trợ các công ty, xí nghiệp đầu tư phát triển trường mầm non phục vụ cho con em công nhân. Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, cấp phép hoạt động, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập để đảm bảo các cơ sở này hoạt động theo đúng điều kiện quy định.

3. Kinh phí thực hiện

 a) Kinh phí đầu tư xây dựng trường lớp mầm non

Giai đoạn 2015 - 2020, dự kiến vốn tỉnh phân cấp cho các địa phương cấp huyện để đầu tư xây dựng công trình giáo dục là 3.732 tỷ đồng. Căn cứ phân cấp quản lý đầu tư xây dựng hiện hành, các địa phương có sự ưu tiên kinh phí ngân sách để đầu tư xây dựng công trình trường mầm non công lập trên địa bàn, đồng thời thực hiện huy động xã hội hóa đầu tư, xây dựng các công trình trường mầm non ngoài công lập để đảm bảo mạng lưới trường, lớp cho việc huy động trẻ mầm non ra lớp theo mục tiêu đề ra.

 b) Kinh phí sự nghiệp hỗ trợ giáo viên bán trú, nhân viên cấp dưỡng tại các trường mầm non công lập; bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ ngoài công lập giai đoạn 2015 - 2020 là 212,2 tỷ đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh tổ chức giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014./. 

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/12/2014
    Ban hành
  2. 21/12/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/12/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non

178/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/3/2025Thông tư
55/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
34/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Quyết định
14/2021/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
169/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.