|
NGHỊ QUYẾT Về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Biên Hòa và huyện Long Thành của tỉnh Đồng Nai _______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 64/HĐBT ngày 12/9/1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc điều chỉnh địa giới hành chính đối với những huyện, xã có địa giới chưa hợp lý; Căn cứ Nghị định số 15/2007/NĐ-CP ngày 26/01/2007 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét Tờ trình số 9083/TTr-UBND ngày 06/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-BPC ngày 09/11/2009 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh đối với tờ trình và đề án điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Biên Hòa và huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai và ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Biên Hòa và huyện Long Thành như sau: 1. Sáp nhập 10.899,27 ha diện tích tự nhiên và 92.796 nhân khẩu (dân số tính đến ngày 23/5/2009) của huyện Long Thành vào thành phố Biên Hòa, gồm các xã: - Xã An Hòa có 886,03 ha diện tích tự nhiên và 18.001 nhân khẩu. - Xã Long Hưng có 1.124,23 ha diện tích tự nhiên và 5.809 nhân khẩu. - Xã Phước Tân có 4.416,05 ha diện tích tự nhiên và 33.366 nhân khẩu. - Xã Tam Phước có 4.472,96 ha diện tích tự nhiên và 35.620 nhân khẩu. 2. Địa giới hành chính thành phố Biên Hòa sau khi điều chỉnh: Sau khi điều chỉnh thành phố Biên Hòa có 26.407,84 ha diện tích tự nhiên và 784.398 nhân khẩu, mật độ dân số là 2.970 người/km2, có 30 đơn vị hành chính trực thuộc (23 phường và 07 xã), gồm các phường: An Bình, Bửu Hòa, Bình Đa, Bửu Long, Hòa Bình, Hố Nai, Long Bình, Long Bình Tân, Quyết Thắng, Quang Vinh, Thanh Bình, Tam Hiệp, Tam Hòa, Tân Biên, Thống Nhất, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Mai, Tân Phong, Tân Tiến, Tân Vạn, Trảng Dài, Trung Dũng và 07 xã: Hóa An, Hiệp Hòa, Tân Hạnh, An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước. Vị trí địa lý: Phía đông giáp huyện Trảng Bom; Tây giáp tỉnh Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh; Nam giáp huyện Long Thành; Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu. 3. Địa giới hành chính huyện Long Thành sau khi điều chỉnh: Sau khi điều chỉnh huyện Long Thành còn lại 43.101,02 ha diện tích tự nhiên và 188.594 nhân khẩu, mật độ dân số là 437 người/km2, có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm thị trấn Long Thành và các xã: Bàu Cạn, Bình An, Bình Sơn, Cẩm Đường, Long Đức, An Phước, Long Phước, Lộc An, Long An, Phước Bình, Phước Thái, Suối Trầu, Tân Hiệp, Tam An. Vị trí địa lý: Phía đông giáp huyện Trảng Bom, huyện Thống Nhất và huyện Cẩm Mỹ; Tây giáp huyện Nhơn Trạch và thành phố Hồ Chí Minh, Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Bắc giáp thành phố Biên Hòa. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn tất thủ tục, hồ sơ trình Chính phủ quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Biên Hòa và huyện Long Thành của tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 147/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành
- 10/11/2009
- Ngày hiệu lực
- 20/11/2009
- Người ký
- Trần Đình Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
50/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.