Nghị quyết

Về việc thông qua Danh mục các dự án thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019 tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 145/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
7/12/2018
Ngày hiệu lực
17/12/2018
Người ký
Nguyễn Phú Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 196/2019/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua Danh mục các dự án thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ,

rừng đặc dụng năm 2019 tỉnh Đồng Nai

____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

     KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 8

 

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét Tờ trình số  12213/TTr-UBND ngày  26 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về danh mục các dự án thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019 tỉnh Đồng Nai và Tờ trình số 12883/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh về điều chỉnh, bổ sung Tờ trình số 12213/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Danh mục các dự án thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2019 tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

1. Danh mục 170 dự án với tổng diện tích là 2.659,71 ha, trong đó diện tích cần thu hồi đất là 2.230,63 ha (Phụ lục I kèm theo).

2. Danh mục 82 dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, gồm: 78 dự án có sử dụng đất trồng lúa với diện tích là 95,16 ha; 01 dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ với diện tích là 1,47 ha; 01 dự án có sử dụng đất rừng đặc dụng với diện tích là 7,66 ha; 02 dự án sử dụng đất trồng lúa và đất rừng phòng hộ, trong đó diện tích đất trồng lúa 6,15 ha, diện tích đất rừng phòng hộ 19,74 ha và các trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang các mục đích khác của các địa phương với tổng diện tích 338 ha (Phụ lục II kèm theo).

3. Danh mục 24 dự án điều chỉnh quy mô, vị trí thực hiện với tổng diện tích 293,23 ha (Phụ lục III kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm.

Đối với các dự án thu hồi đất, dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại các Nghị quyết số 144/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014, Nghị quyết số 166/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2015, Nghị quyết số 183/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 và Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 14/7/2016, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm rà soát, đánh giá đối với từng dự án, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm, khả năng thực hiện của từng dự án, đề xuất xử lý và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất xem xét, quyết định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia thực hiện, giám sát Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 07  tháng 12  năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 12 năm  2018./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2018
    Ban hành
  2. 17/12/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/12/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 196/2019/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.