Nghị quyết

Về việc quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

Số hiệu: 145/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành
21/7/2010
Ngày hiệu lực
31/7/2010
Người ký
Hoàng Việt Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với

những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

_______________________________

 

Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình

 khoá XIV kỳ họp thứ 19

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên Bộ: Nội vụ - Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Xét Tờ trình số 979/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tỉnh Hòa Bình, như sau:

1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn bố trí 12 chức danh; ở xóm, bản, tổ dân phố bố trí 3 chức danh, bao gồm:

* ở xã:

1. Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng;

2. Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ;

3. Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi;

4. Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;

5. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh và quản lý nhà văn hoá;

6. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

7. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;

8. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

9. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;

10. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

11. Chủ tịch Hội Người cao tuổi Việt Nam;

12. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

* ở xóm, bản, tổ dân phố:

13. Bí thư Chi bộ xóm, bản, tổ dân phố;

14. Trưởng xóm, bản, Tổ trưởng tổ dân phố;

15. Công an viên (nơi chưa bố trí Công an chính quy).

2. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách

a) Chế độ phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 theo mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

b) Đối với 7.925 người hoạt động không chuyên trách hiện có, việc áp dụng chế độ phụ cấp như sau:

- Trường hợp đã được tuyển dụng hoặc phân công công tác trước ngày 01/01/2010, áp dụng chế độ phụ cấp mới kể từ ngày 01/01/2010.

- Trường hợp được tuyển dụng, phân công công tác sau ngày 01/01/2010, áp dụng chế độ phụ cấp mới tính từ ngày có quyết định tuyển dụng, phân công công tác.

c) Đối với các trường hợp tuyển dụng hoặc phân công công tác sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành áp dụng chế độ phụ cấp theo quy định tại điểm a khoản 2, Điều 1  Nghị quyết này.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Uỷ ban nhõn dõn tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

572/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

quy định chính sách hỗ trợ một lần về điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, tổ chức các cấp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (trước sắp xếp) về công tác tại các cơ quan, tổ chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau sắp xếp)

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
539/2025Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

quy định chính sách hỗ trợ giáo viên dạy ôn thi tốt nghiệp tại các trường Phổ thông công lập, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
548/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

sửa đổi khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 130/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước về tỷ lệ vốn đói ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
547/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc khai thác và sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
537/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
517/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.