|
NGHỊ QUYẾT Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang _________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 – 2020; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 159/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ :
Điều 1. Hội đồng nhân dân tán thành Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 -2020 trên địa bàn tỉnh như sau: I. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước. - Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách địa phương thực hiện cho giai đoạn 2016 - 2020; - Đầu tư bảo đảm tương quan hợp lý để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh theo kế hoạch 05 năm 2016 - 2020 và các mục tiêu đề ra trong định hướng phát triển của địa phương. Ưu tiên hỗ trợ các địa bàn thuộc biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng, miền; - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển; - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch; vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công. 2. Tiêu chí phân bổ vốn Tiêu chí phân bổ vốn theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ gồm 05 nhóm sau: (1) Tiêu chí dân số, gồm: Tổng số dân và số người dân tộc thiểu số trên địa bàn; (2) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa; (3) Tiêu chí diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên của các địa phương và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên của địa phương; (4) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã; số xã hải đảo, biên giới đất liền của từng địa phương; (5) Tiêu chí bổ sung, gồm: Tiêu chí xã an toàn khu thuộc vùng căn cứ kháng chiến; huyện mới chia tách, huyện có điều kiện hạ tầng còn khó khăn. 3. Xác định số điểm của từng tiêu chí (có biểu xác định số điểm của từng tiêu chí kèm theo) 3.1. Tiêu chí dân số a) Điểm của tiêu chí dân số trung bình (căn cứ vào số liệu năm 2014 của Cục Thống kê). - Địa phương có dân số dưới 50.000 người được tính 1,0 điểm. - Địa phương có dân số từ 50.000 người trở lên, mỗi 10.000 người tăng thêm được tính thêm 0,3 điểm. b) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số (căn cứ vào số liệu của Ban Dân tộc tỉnh). - Địa phương có người dân tộc thiểu số dưới 10.000 người được tính 0,4 điểm. - Địa phương có số người dân tộc thiểu số trên 10.000 người trở lên tính theo phương pháp nội suy. 3.2. Tiêu chí về trình độ phát triển a) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo (căn cứ vào số liệu năm 2013 của Cục Thống kê) Địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cứ 5% được tính 3,5 điểm. Địa phương có tỷ lệ hộ nghèo trên dưới 5% tính theo phương pháp nội suy. b) Điểm của tiêu chí thu nội địa (căn cứ số thu ngân sách năm 2015 tỉnh đã giao cho các địa phương) - Địa phương thu nội địa (không bao gồm khoản thu về sử dụng đất) năm 2015 dưới 200 tỷ đồng được tính 0,3 điểm. - Địa phương thu nội địa từ 200 tỷ đồng trở lên, mỗi 100 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm 0,4 điểm. 3.3. Tiêu chí diện tích tự nhiên a) Điểm của diện tích đất tự nhiên (căn cứ vào số liệu năm 2014 của Cục Thống kê) - Địa phương có diện tích tự nhiên dưới 200km2 được tính 0,6 điểm. - Địa phương có diện tích tự nhiên từ 200km² trở lên, mỗi 100km² tăng thêm được tính thêm 0,2 điểm. b) Điểm của tỷ lệ diện tích đất trồng lúa (căn cứ vào số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường) - Địa phương có tỷ lệ diện tích đất trồng lúa từ trên 20% đến 30% tổng diện tích đất tự nhiên, cứ 1% diện tích tăng thêm được cộng 0,05 điểm. - Địa phương có tỷ lệ diện tích đất trồng lúa từ trên 30% đến 50% tổng diện tích đất tự nhiên, cứ 1% diện tích tăng thêm được cộng 0,1 điểm. - Địa phương có tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên 50% tổng diện tích đất tự nhiên, cứ 1% diện tích tăng thêm được cộng 0,2 điểm. 3.4. Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã (căn cứ vào số liệu năm 2014 của Cục Thống kê) Mỗi đơn vị hành chính cấp xã được tính 1,0 điểm; xã biên giới đất liền được cộng thêm 1,0 điểm; xã hải đảo được cộng thêm 0,5 điểm. 3.5. Tiêu chí bổ sung - Xã an toàn khu thuộc vùng căn cứ kháng chiến được tính 0,3 điểm (căn cứ số liệu của Sở Nội vụ) - Huyện mới chia tách, huyện có điều kiện hạ tầng còn khó khăn được tính 5,0 điểm. 4. Tổng số điểm phân bổ vốn đầu tư của từng địa phương (có biểu kèm theo) Trên cơ sở xác định số điểm của từng tiêu chí trong 05 nhóm tiêu chí nêu trên, tổng số điểm của các địa phương được xác định là 362,93 điểm, cụ thể từng địa phương như sau: - Thành phố Rạch Giá : 24,37 điểm. - Thị xã Hà Tiên : 12,82 điểm. - Huyện Kiên Lương : 15,29 điểm. - Huyện Giang Thành : 30,06 điểm. - Huyện Hòn Đất : 30,22 điểm. - Huyện Châu Thành : 25,62 điểm. - Huyện Tân Hiệp : 27,50 điểm. - Huyện Giồng Riềng : 37,93 điểm. - Huyện Gò Quao : 25,64 điểm. - Huyện An Biên : 26,47 điểm. - Huyện An Minh : 29,17 điểm. - Huyện Vĩnh Thuận : 20,13 điểm. - Huyện U Minh Thượng : 21,74 điểm. - Huyện Kiên Hải : 13,73 điểm. - Huyện Phú Quốc : 22,24 điểm. II. XÁC ĐỊNH MỨC VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG 1. Số vốn định mức tính cho 01 điểm phân bổ vốn đầu tư Số vốn định mức Tổng số vốn cân đối cho các địa phương
phân bổ vốn đầu tư Tổng số điểm phân bổ vốn đầu tư của 15 địa phương 2. Tổng số vốn trong cân đối cho từng địa phương Tổng số vốn Số vốn định mức Số điểm phân bổ cân đối cho = tính cho 1,0 điểm x vốn đầu tư của từng địa phương phân bổ vốn đầu tư từng địa phương Điều 2. Thời gian thực hiện Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và được thực hiện từ năm ngân sách 2016 đến năm 2020. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015. |
Nghị quyết
Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 144/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 9/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2015
- Người ký
- Đặng Tuyết Em
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị Quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 49/2014/QH13
Đầu tư công
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Nghị Quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.