Nghị quyết

Về chia tách, thành lập các khu phố mới thuộc Phường 1 và Phường 3 trên địa bàn thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An

Số hiệu: 143/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
21/7/2014
Ngày hiệu lực
31/7/2014
Người ký
Đặng Văn Xướng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về chia tách, thành lập các khu phố mới

thuộc Phường 1 và Phường 3 trên địa bàn thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An

_________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1699/TTr-UBND ngày 03/6/2014 của UBND  tỉnh về việc chia tách, thành lập các khu phố mới thuộc Phường 1 và Phường 3 trên địa bàn thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất việc chia tách, thành lập các khu phố mới thuộc Phường 1 và Phường 3 trên địa bàn thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Chia tách Khu phố 9 thuộc Phường 1 để thành lập Khu phố 3 và Khu phố 5:

a) Khu phố 3:

- Vị trí địa lý, ranh giới: phía Đông giáp Khu phố 4, Phường 2 thị xã Kiến Tường; phía Tây giáp Khu phố 2, Phường 3 thị xã Kiến Tường; phía Nam giáp Khu phố 5, Phường 1 thị xã Kiến Tường; phía Bắc giáp Khu phố 4, Phường 1, thị xã Kiến Tường.

- Diện tích tự nhiên: 87 hecta; dân số: 465 hộ; nhân khẩu: 1.624 người.

b) Khu phố 5:

- Vị trí địa lý, ranh giới: phía Đông giáp Khu phố 5 và Khu phố 6, Phường 2 thị xã Kiến Tường; phía Tây giáp Khu phố 4, Phường 3 và ấp Bàu Vuông, xã Thạnh Hưng thị xã Kiến Tường; phía Nam giáp ấp Thận Cần, xã Bắc Hòa huyện Tân Thạnh; phía Bắc giáp Khu phố 3, Phường 1 thị xã Kiến Tường.

- Diện tích tự nhiên: 498 hecta; dân số: 427 hộ; nhân khẩu: 1.470 người.

2. Chia tách ấp Cái Cát thuộc Phường 3 để thành lập Khu phố 1, Khu phố 2, Khu phố 3 và Khu phố 4:

a) Khu phố 1:

- Vị trí địa lý, ranh giới: phía Đông giáp Khu phố 2, Phường 1 thị xã Kiến Tường; phía Tây giáp Khu phố 3, Phường 3 thị xã Kiến Tường; phía Nam giáp Khu phố 4, Phường 3 thị xã Kiến Tường; phía Bắc giáp Khu phố 2 và Khu phố 3, Phường 3 thị xã Kiến Tường.

- Diện tích tự nhiên: 49,7 hecta; dân số: 216 hộ; nhân khẩu: 1.136 người.

b) Khu phố 2:

- Vị trí địa lý, ranh giới: phía Đông giáp Khu phố 2, Phường 1 thị xã Kiến Tường; phía Tây giáp ấp Cái Sậy, xã Tuyên Thạnh thị xã Kiến Tường; phía Nam giáp Khu phố 1 và Khu phố 3, Phường 3 thị xã Kiến Tường; phía Bắc giáp ấp Ông Lễ, xã Bình Hiệp thị xã Kiến Tường và ấp Bình Tây 1, xã Bình Hòa Tây huyện Mộc Hóa.

- Diện tích tự nhiên: 18,4 hecta; dân số: 218 hộ; nhân khẩu: 1.142 người.

c) Khu phố 3:

- Vị trí địa lý, ranh giới: phía Đông giáp Khu phố 1 và Khu phố 2, Phường 3 thị xã Kiến Tường; phía Tây giáp ấp Cái Sậy, xã Tuyên Thạnh thị xã Kiến Tường; phía Nam giáp Khu phố 4, Phường 3 thị xã Kiến Tường; phía Bắc giáp Khu phố 2, Phường 3 thị xã Kiến Tường.

- Diện tích tự nhiên: 150,7 hecta; dân số: 221 hộ; nhân khẩu: 1.157 người.

d) Khu phố 4:

- Vị trí địa lý, ranh giới: phía Đông giáp Khu phố  3, Khu phố 4 và Khu phố 5, Phường 1 thị xã Kiến Tường; phía Tây giáp ấp Cái Sậy, xã Tuyên Thạnh thị xã Kiến Tường; phía Nam giáp ấp Sồ Đô, xã Thạnh Hưng thị xã Kiến Tường; phía Bắc giáp Khu phố 1 và Khu phố 3, Phường 3, thị xã Kiến Tường.

- Diện tích tự nhiên: 577,2 hecta; dân số: 150 hộ; nhân khẩu: 804 người.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Hội đồng nhân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2014./.

Nơi nhận:
- UB Thường vụ QH (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- VP.QH, VP.CP (TP. HCM) (b/c);
- TT.Tỉnh ủy (b/c);  
- UBND tỉnh, UBMTTQ VN tỉnh;
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;
- Đại biểu HĐND khóa VIII;     Đặng Văn Xướng
- Các Sở ngành, đoàn thể tỉnh;                                      
- TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- VP.UBND tỉnh;
- LĐ và CV VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Lưu: VT
 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.