|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên; các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2015 - 2016 ________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP, ngày 15/7/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ, quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP, ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP; Sau khi xem xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên và Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015 về việc quy định mức học phí đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh, năm học 2015 - 2016; Báo cáo thẩm tra Ban Văn hoá - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; Đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên; các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2015 - 2016 như sau: 1. Mầm non: - Nông thôn: 20.000 đồng/ tháng/học sinh - Thành thị: 40.000 đồng/tháng/học sinh 2. Trung học cơ sở (kể cả hệ giáo dục thường xuyên): - Nông thôn: 20.000 đồng/tháng/học sinh - Thành thị: 40.000 đồng/tháng/học sinh 3. Trung học phổ thông (kể cả hệ giáo dục thường xuyên): - Nông thôn: 30.000 đồng/tháng/học sinh - Thành thị: 60.000 đồng/tháng/học sinh 4. Các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề: Mức thu học phí (đào tạo theo chỉ tiêu của tỉnh giao): Đơn vị: Nghìn đồng/tháng/sinh viên
- Mức thu học phí (đào tạo ngoài chỉ tiêu của tỉnh giao): Theo Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015, mức học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức thu học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo (nguồn thu này đối với các trường là một trong những khoản thu thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập). - Đối tượng miễn, giảm học phí: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII, thông qua tại kỳ họp lần thứ 14, ngày 07/7/2015, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng trên Công báo tỉnh. Nghị quyết này hết hiệu lực thi hành sau ngày 31/12/2016./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên; các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2015 - 2016
Số hiệu: 142/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 7/7/2015
- Ngày hiệu lực
- 17/7/2015
- Người ký
- Trương Văn Sáu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 49/2010/NĐ-CP
Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 74/2013/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với chức sắc, chức việc tôn giáo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.