|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) ________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao; Căn cứ Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao; Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BGTVT ngày 09/02/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của trạm thu phí sử dụng đường bộ; Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ - CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao; Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Sau khi xem xét Tờ trình số 11075/TTr-UBND ngày 24/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thông qua đề án vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí của Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (hình thức hợp đồng BOT); báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí của Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (hình thức hợp đồng BOT) cụ thể như sau: 1. Vị trí trạm thu phí: Tại Km0+400, phạm vi từ Km0+320 đến Km0+470 trên đường chuyên dùng (trên tuyến đường chính). 2. Mức thu phí a) Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ: Là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông, lưu thông trên tuyến đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa. b) Người nộp phí: Người (Việt Nam và nước ngoài) trực tiếp điều khiển phương tiện thuộc đối tượng chịu phí nêu trên phải trả phí sử dụng đường bộ khi qua trạm thu phí của dự án. c) Các trường hợp được miễn thu phí: Được thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính, bao gồm: Xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân; xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc”; xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh; xe hai bánh gắn máy; xe ba bánh gắn máy; xe làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm. d) Phương thức thu phí: Thu phí theo lượt, mỗi lượt xe từ Quốc lộ 51 đi vào các mỏ hoặc mỗi lượt xe từ các mỏ đi ra Quốc lộ 51 đều thực hiện thu phí. đ) Mức thu phí Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính, mức thu phí cho dự án tăng dần dựa trên mức thu tối thiểu khung như sau: Từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 bằng 1,0 lần; từ năm thứ 4 đến năm thứ 8 bằng 1,5 lần, từ năm thứ 9 trở đi bằng 2,0 lần. Cụ thể như sau: Đơn vị tính: Đồng/vé/lượt
e) Hình thức thu phí: Bằng vé lượt và có giá trị trong ngày. Không tổ chức bán vé tháng, vé quý nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án. g) Thời gian thu phí: 12 năm 4 tháng 28 ngày. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo nhà đầu tư triển khai xây dựng dự án và trạm thu phí theo đúng quy định tại Điều 2, Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ. Thời điểm bắt đầu thu phí; thời điểm kết thúc thu phí và khi cần thiết phải điều chỉnh lại mức thu phí UBND tỉnh xem xét quyết định sau khi xin ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11/12/2014./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)
Số hiệu: 142/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Ngày ban hành
- 11/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2014
- Người ký
- Trần Văn Tư
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 97/2017/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 11/12/2014Ban hành
- 21/12/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 18/12/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 97/2017/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 108/2009/NĐ-CP
Về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 05/2010/TT-BGTVT
Quy định về tổ chức và hoạt động của trạm thu phí sử dụng đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 03/2011/TT-BKHĐT
Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT
Còn hiệu lựcNghị định · 24/2011/NĐ-CP
Sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 159/2013/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030
Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030
Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.