|
NGHỊ QUYẾT Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 122/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 về việcphân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ____________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC; Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 03/6/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân; Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 122/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau: 1. Sửa đổi Điều 6. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản Nhà nước, như sau: 1.1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản cấp tỉnh trên cơ sở tham mưu đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất. 1.2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định mua sắm tài sản của các cơ quan đơn vị cấp tỉnh đối với tài sản là xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 1.3. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định mua sắm tài sản trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính – Kế hoạch đối với các tài sản thuộc địa phương quản lý là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các chế độ quy định của nhà nước. 1.4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố quyết định mua sắm tài sản của các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 tài sản (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này) từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán đầu năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức và các chế độ quy định. 1.5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc sở ngành tỉnh; phòng ban, UBND xã phường, thị trấn trực thuộc huyện, thị xã, thành phố quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 tài sản của cơ quan đơn vị theo quy định tiêu chuẩn định mức và kinh phí được cấp có thẩm quyền quyết định (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của các khoản nêu trên). 2. Sửa đổi Điều 9. Thẩm quyền điều chuyển tài sản Nhà nước, như sau: 2.1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; của cấp tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố và ngược lại trên cơ sở tham mưu đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2.2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản khác của cấp tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố và ngược lại (trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản). 2.3. Thủ trưởng sở - ngành, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quyết định điều chuyển các tài sản khác thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) giữa các đơn vị trực thuộc (đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nước), khi tổ chức thực hiện sở chủ quản báo cáo với Sở Tài chính để theo dõi quản lý. 2.4. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản giữa các phòng ban, tổ chức thuộc thẩm quyền địa phương quản lý; giữa thành phố, thị xã, huyện với các thị trấn, phường, xã và ngược lại trên cơ sở tham mưu của Phòng Tài chính - Kế hoạch. 2.5. Phòng Tài chính - Kế hoạch quyết định điều chuyển tài sản khác (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố) giữa các phòng ban, tổ chức thuộc thẩm quyền địa phương quản lý. 3. Sửa đổi Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý, bán tài sản Nhà nước, như sau: 3.1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý, bán tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính. 3.2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý, bán tài sản cấp tỉnh là xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất). 3.3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý, bán tài sản thuộc thẩm quyền địa phương quản lý là xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất) trên cơ sở đề xuất của Phòng Tài chính – Kế hoạch theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. 3.4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý, bán tài sản của các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 tài sản (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này) theo đúng quy định và tự chịu trách nhiệm. 3.5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc sở ngành tỉnh; phòng ban; UBND xã phường, thị trấn trực thuộc huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý, bán tài sản dưới 100 triệu đồng/01 tài sản trong nội bộ cơ quan đơn vị quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của các khoản nêu trên) theo quy định sau khi có ý kiến của cơ quan chủ quản. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII, kỳ họp lần thứ 14 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2015, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng Công báo tỉnh./.
|
Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 122/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 140/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 7/7/2015
- Ngày hiệu lực
- 17/7/2015
- Người ký
- Trương Văn Sáu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý công sản
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 120/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 16/07/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 07/07/2015Ban hành
- 17/07/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 20/12/2016Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND
- 16/07/2018Thay thế bởi Nghị quyết 120/2018/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành5
Luật · 09/2008/QH12
Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 245/2009/TT-BTC
Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 09/2012/TT-BTC
Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 52/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý công sản
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng; quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy định Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ
Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với chức sắc, chức việc tôn giáo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.