Nghị quyết

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh do địa phương quản lý

Số hiệu: 140/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
1/7/2015
Ngày hiệu lực
1/1/2016
Người ký
Huỳnh Tấn Việt
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2017).

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam

thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh

do địa phương quản lý

                                                                                                 ___________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

          Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

          Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

          Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

          Sau khi xem xét Tờ trình số 16/TTr-UBND, ngày 28/5/2015 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh do địa phương quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa-xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

          Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh do địa phương quản lý, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí và đối tượng được miễn giảm nộp phí

a) Đối tượng nộp phí:

Người Việt Nam và người nước ngoài tham quan tại di tích Gành Đá Đĩa và di tích Bãi Môn - Mũi Đại Lãnh trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

b) Đối tượng được miễn phí:

- Trẻ em dưới 06 tuổi;

- Người già từ 80 tuổi trở lên;

- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

c) Đối tượng được giảm 50% mức phí:

- Nhân dân các xã đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa được quy định trong Chương trình 135 của Chính phủ;

- Người có công với cách mạng bao gồm: Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ “tiền khởi nghĩa”; thân nhân liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công;

- Người thuộc diện chính sách xã hội bao gồm: Người tàn tật, người già cô đơn, các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú;

- Người cao tuổi: là công dân Việt Nam, từ 60 đến dưới 80 tuổi;

- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Đối với người thuộc diện hưởng ưu đãi từ hai trường hợp trở lên thì cũng chỉ giảm 50% mức phí.

2. Đơn vị thu phí

Đơn vị thu phí là các đơn vị do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND cấp huyện, tổ chức có thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý và thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá.

3. Mức thu phí

- Người lớn:                                                          10.000 đồng/lần/người;

- Trẻ em (từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi):           5.000 đồng/lần/người.

4. Quản lý và sử dụng phí thu được

Số phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được để lại 100% cho đơn vị thu để chi thường xuyên cho hoạt động về bảo quản, tu bổ, phục hồi và quản lý đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, theo các nội dung sau:

- Chi tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành; các khoản đóng góp theo quy định đối với người lao động;

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: mua, in ấn chỉ biên lai, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, điện, nước phục vụ cho công tác tổ chức thu phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

- Chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và định kỳ tài sản phục vụ trực tiếp công tác thu phí;

- Chi các hoạt động liên quan đến công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa;

- Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến công tác thu phí.

Các nội dung khác không nêu trong Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

          Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.

          Điều 3. Tổ chức thực hiện

          Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

          1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

          2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

          Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2015./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/07/2015
    Ban hành
  2. 01/01/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.