Nghị quyết

Thông qua đề án phát triển Thể dục, Thể thao xã, phường, thị trấn tỉnh Tiền Giang đến năm 2010

Số hiệu: 140/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
14/9/2007
Ngày hiệu lực
24/9/2007
Người ký
Đỗ Tấn Minh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Thông qua đề án phát triển Thể dục, Thể thao xã, phường, thị trấn

tỉnh Tiền Giang đến năm 2010

_______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển thể dục, thể thao xã, phường, thị trấn đến năm 2010;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết thông qua Đề án phát triển thể dục, thể thao xã, phường, thị trấn tỉnh Tiền Giang đến năm 2010 và Báo cáo thẩm tra số 120/BC-BVHXH ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án phát triển thể dục, thể thao xã, phường, thị trấn tỉnh Tiền Giang đến năm 2010 bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:

1. Đối tượng và phạm vi tác động của Đề án

a) Đối tượng: Mọi tầng lớp dân cư bao gồm thanh niên, thiếu niên, học sinh, người cao tuổi, người khuyết tật, nông dân, công nhân, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cư trú tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

b) Phạm vi tác động: Các đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trong phạm vi toàn tỉnh.

2. Mục tiêu chung: Mở rộng và nâng cao hiệu quả phong trào thể dục, thể thao quần chúng tại các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh, huy động sức mạnh của toàn xã hội chăm lo giáo dục thể chất cho nhân dân, làm cho nhân dân xã, phường, thị trấn được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa - thể thao nhằm tăng cường sức khỏe.

3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010

a) Đạt tỷ lệ 18 - 20% dân số trong toàn tỉnh tham gia tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên;

b) 95% cán bộ thể dục, thể thao cấp xã được bồi dưỡng nghiệp vụ thể dục, thể thao;

c) 70% số xã có địa điểm tập luyện thể dục, thể thao.

4. Nội dung phát triển thể dục, thể thao xã, phường, thị trấn

a) Xây dựng phong trào thể dục, thể thao cấp xã: Tiếp tục phát động phong trào “Khỏe để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” và cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, mỗi người dân tự chọn cho mình một môn thể thao hoặc một hình thức tập luyện thích hợp;

b) Xây dựng bộ máy, cơ chế hoạt động của tổ chức thể dục, thể thao cấp xã: Bố trí 01 (một) cộng tác viên phụ trách công tác thể dục, thể thao cấp xã và được trợ cấp 300.000đ/tháng;

c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thể dục, thể thao cho cán bộ thể dục, thể thao cấp xã tại các lớp đào tạo cấp tỉnh và các tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức, tác phong do liên Sở Thể dục - Thể thao hướng dẫn;

d) Cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện thể dục, thể thao cấp xã:

- Bảo đảm 70% cấp xã có cơ sở, sân bãi tập luyện thể dục, thể thao: 01 sân bóng đá, 02 - 03 sân tập từng môn thể thao khác, 01 phòng tập đơn giản đạt chỉ tiêu đất dành cho thể dục, thể thao từ 0,5 - 0,7m2/người;

- Vận động các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức kinh tế trên địa bàn xây dựng các cơ sở tập luyện thể dục, thể thao theo cơ chế xã hội hóa hoạt động thể dục, thể thao;

- Mỗi năm ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng cho mỗi huyện, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho 01 sân bóng đá cấp xã (hoặc liên xã) bao gồm tiền mua đất và san lấp mặt bằng;

- Ngân sách nhà nước cấp huyện và cấp xã cùng với các nguồn vốn khác được chi để thực hiện việc nâng cấp, sửa chữa các cơ sở tập luyện chưa đạt chuẩn theo quy định.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Định kỳ hàng năm có sơ kết việc tổ chức thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân theo dõi tại kỳ họp thường kỳ cuối năm.

Giao Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 12 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.