Nghị quyết

Quy định mức hỗ trợ kinh phí cho người trực tiếp trông coi, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa được Nhà nước xếp hạng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 14/2024/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
11/12/2024
Ngày hiệu lực
1/1/2025
Người ký
Bùi Minh Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Di sản văn hóa
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ kinh phí cho người trực tiếp trông coi,

bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa được Nhà nước xếp hạng

trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

                       

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

KHOÁ XIX, KỲ HỌP THỨ CHÍN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội;

Xét Tờ trình số 5230/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí cho người trực tiếp trông coi, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng quốc gia, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (trừ các di tích được xếp hạng do đơn vị sự nghiệp công lập quản lý);

b) Đối với di tích lịch sử - văn hóa được Nhà nước xếp hạng không có nguồn thu hoặc có nguồn thu (tài trợ, công đức,…) nhưng không đảm bảo để hỗ trợ cho người trực tiếp trông coi, bảo vệ di tích, ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ cho người trực tiếp trông coi, bảo vệ di tích theo định mức;

c) Đối với di tích lịch sử - văn hóa được Nhà nước xếp hạng có nguồn thu (tài trợ, công đức,…) đảm bảo để hỗ trợ cho người trực tiếp trông coi, bảo vệ di tích, các Ban quản lý di tích chủ động hỗ trợ cho người trực tiếp trông coi, bảo vệ di tích, đảm bảo tối thiểu theo định mức của Nhà nước.

 

2. Đối tượng áp dụng

Người trực tiếp trông coi, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng quốc gia, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc, tiêu chuẩn hỗ trợ

1. Nguyên tắc hỗ trợ

Mỗi điểm di tích (theo quyết định xếp hạng) được hỗ trợ kinh phí cho 01 người trông coi, bảo vệ di tích.

2. Tiêu chuẩn hỗ trợ

a) Có quyết định phân công nhiệm vụ trông coi, bảo vệ di tích của Trưởng Ban quản lý di tích;

b) Là người có uy tín trong cộng đồng, có sức khỏe tốt, trung thực, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, am hiểu về Luật Di sản văn hóa và các quy định khác của Nhà nước về bảo vệ và phát huy giá trị của di tích;

c) Bản thân và gia đình nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt các quy ước, hương ước của địa phương.

Điều 3. Mức hỗ trợ tối thiểu, kinh phí hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ tối thiểu

a) Đối với di tích xếp hạng quốc gia: 700.000 đồng/người/tháng;

b) Đối với di tích xếp hạng cấp tỉnh: 500.000 đồng/người/tháng.

2. Kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách tỉnh, được cân đối trong dự toán ngân sách cấp huyện và nguồn tài trợ, công đức của các di tích lịch sử - văn hóa hàng năm.

Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XIX, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/12/2024
    Ban hành
  2. 01/01/2025
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Di sản văn hóa

044/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về mức trích từ tiền công đức, tài trợ các di tích được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
57/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ tại các di tích do Bảo tàng – Thư viện tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
06/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Về hỗ trợ đối với nghệ nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2023Nghị quyết
10/2021/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Bảo tồn và phát huy văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2022 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2021Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ

87/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.