|
NGHỊ QUYẾT Quy định một số chính sách đặc thù đối với Trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng Sơn ____
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; Xét Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đặc thù đối với Trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định một số chính sách đặc thù đối với Trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng Sơn. Các kỳ thi, cuộc thi quy định trong Nghị quyết này bao gồm: Kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa; cuộc thi Nghiên cứu khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học; cuộc thi Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp (gọi tắt là cuộc thi). 2. Đối tượng áp dụng a) Học sinh trúng tuyển học tại các lớp chuyên của Trường trung học phổ thông chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi là học sinh). b) Chuyên gia được mời bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi tham dự cuộc thi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế. c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Nội dung chính sách 1. Chính sách học bổng khuyến khích học tập cho học sinh a) Học bổng khuyến khích học tập cấp cho học sinh có kết quả rèn luyện đạt mức tốt và kết quả học tập đạt mức tốt trong kỳ xét và được xếp theo các mức thành tích học tập như sau: - Mức học bổng cấp cho một học sinh một tháng bằng 03 (ba) lần mức thu học phí hiện hành của trường khi học sinh đó có điểm môn chuyên của kỳ xét cấp từ 8,5 trở lên hoặc là thành viên đội tuyển tham dự một trong các cuộc thi cấp quốc gia của năm đó. - Mức học bổng cấp cho một học sinh một tháng khi học sinh đó đạt giải tại một trong các cuộc thi cấp quốc gia của năm đó (giải cá nhân hoặc giải tập thể có từ 02 học sinh trở lên tham gia) như sau: + Bằng 04 (bốn) lần mức thu học phí hiện hành của trường khi đạt giải Khuyến khích hoặc tương đương của cuộc thi; + Bằng 05 (năm) lần mức thu học phí hiện hành của trường khi đạt giải Ba của cuộc thi; + Bằng 06 (sáu) lần mức thu học phí hiện hành của trường khi đạt giải Nhì của cuộc thi; + Bằng 07 (bảy) lần mức thu học phí hiện hành của trường khi đạt giải Nhất của cuộc thi; + Bằng 09 (chín) lần mức thu học phí hiện hành của trường khi đạt giải Đặc biệt của cuộc thi; - Mức học bổng cấp cho một học sinh một tháng bằng 09 (chín) lần mức thu học phí hiện hành của trường khi học sinh đó là thành viên đội tuyển tham dự một trong các cuộc thi cấp khu vực hoặc quốc tế của năm đó. - Mức học bổng cấp cho một học sinh một tháng bằng 10 (mười) lần mức thu học phí hiện hành của trường khi học sinh đó đạt giải (giải cá nhân hoặc giải tập thể) tại một trong các cuộc thi cấp khu vực hoặc quốc tế của năm đó. b) Trình tự xét, cấp học bổng khuyến khích học tập Hiệu trưởng Trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An căn cứ kết quả học tập, thành tích của học sinh tại các cuộc thi trong năm học và số suất học bổng của năm học để xác định cấp học bổng khuyến khích học tập cho học sinh theo thứ tự như sau: - Đạt giải quốc tế; - Đạt giải khu vực; - Thành viên đội tuyển tham dự cuộc thi quốc tế; - Thành viên đội tuyển tham dự cuộc thi khu vực; - Đạt giải quốc gia (theo thứ tự: Đặc biệt, Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích hoặc tương đương); - Thành viên đội tuyển tham dự cuộc thi cấp quốc gia; - Điểm môn chuyên. c) Học sinh đủ điều kiện được cấp học bổng thì được xét cấp vào cuối học kỳ. Học sinh chỉ được hưởng 01 mức học bổng khuyến khích học tập cao nhất và được hưởng không quá 09 tháng trong năm học (Học kỳ I: 04 tháng; học kỳ II: 05 tháng). d) Số lượng học sinh được hưởng học bổng khuyến khích hàng năm không quá 60% tổng số học sinh của trường. 2. Chính sách hỗ trợ chi phí sinh hoạt cho học sinh có nơi thường trú cách xa trường từ 10km trở lên a) Học sinh ở nội trú tại trường được miễn phí chỗ ở và được hỗ trợ 600.000 đồng/tháng. b) Trường hợp nhà trường không bố trí được chỗ ở nội trú, học sinh được hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng. c) Khoản hỗ trợ chi phí sinh hoạt được cấp hàng tháng. Thời gian hưởng không quá 09 tháng trong năm học. Học sinh được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của Trung ương vẫn được hưởng hỗ trợ chi phí sinh hoạt quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp các nội dung và mức chi trùng với các chính sách khác của tỉnh thì hưởng mức cao nhất. Nhà trường lập dự toán đề nghị cấp theo thực tế. 3. Chính sách hỗ trợ mời chuyên gia bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi tham dự cuộc thi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế (trường hợp các nội dung và mức chi trùng với các chính sách khác của tỉnh thì hưởng mức cao nhất) a) Mức chi cho chuyên gia bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các môn văn hóa cấp quốc gia: không quá 4.000.000 đồng/người/buổi và chi phí ăn, ở, đi lại theo quy định hiện hành; thời gian không quá 45 buổi/môn học/năm học. b) Mức chi cho chuyên gia bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các môn văn hóa cấp khu vực hoặc quốc tế: không quá 5.000.000 đồng/người/buổi và chi phí ăn, ở, đi lại theo quy định hiện hành; thời gian không quá 30 buổi/môn học/năm học. c) Mức chi cho chuyên gia bồi dưỡng đội tuyển học sinh cuộc thi Nghiên cứu khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học; cuộc thi Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp cấp quốc gia: không quá 4.000.000 đồng/người/buổi và chi phí ăn, ở, đi lại theo quy định hiện hành; thời gian không quá 10 buổi/dự án. d) Mức chi cho chuyên gia bồi dưỡng đội tuyển học sinh cuộc thi Nghiên cứu khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học; cuộc thi Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp cấp khu vực hoặc quốc tế: không quá 5.000.000 đồng/người/buổi và chi phí ăn, ở, đi lại theo quy định hiện hành; thời gian không quá 05 buổi/dự án. Điều 3. Nguồn kinh phí Từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết qủa thực hiện theo quy định. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ hai mươi tám thông qua ngày 30 tháng 9 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2024./.
|
Nghị quyết
Quy định một số chính sách đặc thù đối với Trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An, tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 14/2024/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 30/9/2024
- Ngày hiệu lực
- 10/10/2024
- Người ký
- Đoàn Thị Hậu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.