|
NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định tổ chức viếng thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần _____
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định tổ chức viếng thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định tổ chức viếng thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tổ chức viếng thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ mười thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.
QUY ĐỊNH Tổ chức viếng thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần (Kèm theo Nghị quyết số: 14 /2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn) ______
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định về đối tượng, việc tổ chức đoàn viếng của tỉnh, của các cơ quan, đơn vị; kinh phí thực hiện và các nội dung có liên quan đến việc tổ chức viếng thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần. b) Thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần được áp dụng tại quy định này bao gồm: bố, mẹ đẻ; bố, mẹ chồng (vợ); chồng hoặc vợ. 2. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã (gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức) tỉnh Lạng Sơn khi có thân nhân từ trần. b) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố khi có thân nhân từ trần, bao gồm: lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo các Bộ, Ban, ngành trung ương; lãnh đạo các tỉnh, thành phố và các đối tượng khác khi có yêu cầu tổ chức đoàn viếng của tỉnh, của các cơ quan, đơn vị. c) Các cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Đối tượng được tổ chức đoàn viếng 1. Tổ chức đoàn viếng của tỉnh đối với người từ trần là thân nhân của các đồng chí lãnh đạo, quản lý, bao gồm: a) Các đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy đang công tác hoặc đã nghỉ hưu. b) Các đồng chí lãnh đạo cấp trưởng, cấp phó các cơ quan Đảng thuộc Tỉnh ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy đang công tác. c) Các đồng chí lãnh đạo, quản lý cấp trưởng, cấp phó các Sở, ban, ngành và tương đương, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các tổ chức Hội cấp tỉnh được giao biên chế, các cơ quan, doanh nghiệp trung ương đóng trên địa bàn tỉnh đang công tác. d) Các đồng chí Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ các Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy đang công tác. đ) Các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo các Bộ, Ban, ngành trung ương, lãnh đạo các tỉnh, thành phố và các đối tượng khác khi có yêu cầu tổ chức đoàn viếng của lãnh đạo tỉnh. 2. Tổ chức đoàn viếng của cơ quan, đơn vị: Đối với người từ trần là thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức đang công tác hoặc đã nghỉ hưu được tổ chức đoàn viếng của cơ quan nơi cán bộ, công chức, viên chức công tác; các đối tượng khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tổ chức đoàn viếng. Điều 3. Tổ chức các đoàn viếng 1. Đơn vị tham mưu tổ chức đoàn viếng của tỉnh a) Ban Tổ chức Tỉnh ủy có trách nhiệm tham mưu tổ chức đoàn viếng của tỉnh đối với người từ trần là thân nhân của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy đang công tác hoặc đã nghỉ hưu; thân nhân các đồng chí lãnh đạo, quản lý tại các cơ quan Đảng thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các đồng chí Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, đồng chí Bí thư, Phó Bí thư các Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy đang công tác. b) Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu tổ chức đoàn viếng của tỉnh đối với người từ trần là thân nhân của các đồng chí lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh đang công tác hoặc đã nghỉ hưu; thân nhân các đồng chí lãnh đạo, quản lý cấp trưởng, cấp phó các Sở, ban, ngành và tương đương, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các tổ chức Hội cấp tỉnh được giao biên chế, các cơ quan, doanh nghiệp trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đang công tác. c) Ủy quyền cho Thường trực các Huyện ủy, Thành ủy và các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy tổ chức đoàn viếng của tỉnh đối với người từ trần là thân nhân các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh, Đảng ủy Công an, Quân sự, Bộ đội Biên phòng tỉnh và các đối tượng còn lại thuộc các huyện, thành phố đang công tác. d) Đối với các đối tượng khác khi có yêu cầu tổ chức đoàn viếng của lãnh đạo tỉnh, trên cơ sở yêu cầu tổ chức đoàn viếng, Thường trực Tỉnh ủy, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phân công đơn vị tham mưu tổ chức đoàn viếng cho phù hợp. 2. Thành phần tham gia đoàn viếng của tỉnh a) Đoàn viếng của tỉnh Trưởng đoàn là 01 đồng chí lãnh đạo tỉnh hoặc ủy quyền 01 đồng chí lãnh đạo Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc lãnh đạo Sở Nội vụ. Thành phần đoàn viếng là đại diện lãnh đạo các cơ quan: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ và đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị có liên quan. b) Đoàn viếng của tỉnh được ủy quyền cho Thường trực các Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy tổ chức Trưởng đoàn là 01 đồng chí lãnh đạo Thường trực Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy. Thành phần đoàn viếng là đại diện của các cơ quan: Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố; lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Văn phòng Huyện uỷ/Thành ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện/thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện/thành phố, Ban Tổ chức Huyện ủy/Thành ủy, Phòng Nội vụ các huyện, thành phố; lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị và đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị có liên quan do các Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy triệu tập. 3. Đoàn viếng của các cơ quan, đơn vị: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định tổ chức đoàn viếng phù hợp với tình hình thực tế. Điều 4. Kinh phí chi cho các đoàn viếng của tỉnh 1. Nội dung, mức chi phúng viếng: a) Mua vòng hoa, lễ viếng: Tối đa 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). b) Tiền phúng viếng: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). 2. Các thành viên tham gia đoàn viếng của tỉnh được thanh toán chế độ công tác phí, phương tiện đi lại hoặc tiền lương làm thêm ngoài giờ, làm thêm vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định hiện hành. 3. Nguồn kinh phí: Thực hiện từ nguồn đảm bảo xã hội hằng năm phân bổ về cho các cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức các đoàn viếng của tỉnh. Điều 5. Kinh phí chi cho đoàn viếng của cơ quan, đơn vị 1. Trên cơ sở nội dung, mức chi phúng viếng đối với các đoàn viếng của tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn, mức chi tối đa cho đoàn viếng của cơ quan, đơn vị không vượt quá mức chi cho các đoàn viếng của tỉnh theo khoản 1 Điều 4 Quy định này. 2. Các thành viên tham gia đoàn viếng của cơ quan, đơn vị được thanh toán chế độ công tác phí, phương tiện đi lại hoặc tiền lương làm thêm ngoài giờ, làm thêm vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định hiện hành. 3. Nguồn kinh phí: chi từ nguồn chi thường xuyên hằng năm hoặc từ quỹ phúc lợi của cơ quan, đơn vị (nếu có)./.
|
||||||
Nghị quyết
Ban hành Quy định tổ chức viếng thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần
Số hiệu: 14/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 7/7/2022
- Ngày hiệu lực
- 18/7/2022
- Người ký
- Đoàn Thị Hậu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/10/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 07/07/2022Ban hành
- 18/07/2022Bắt đầu có hiệu lực
- 01/10/2025Thay thế bởi Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành4
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.