Nghị quyết

Quy định mức quà tặng các đối tượng có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh-Liệt sĩ và Tết Nguyên đán hàng năm

Số hiệu: 14/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
9/12/2021
Ngày hiệu lực
19/12/2021
Người ký
Bùi Văn Nghiêm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 53/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức quà tặng các đối tượng có công với cách mạng

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh-Liệt sĩ

và Tết Nguyên đán hàng năm

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;

Xét Tờ trình số 135/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức quà tặng các đối tượng có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ và Tết Nguyên đán hàng năm; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức quà tặng các đối tượng có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ và Tết Nguyên đán hàng năm, cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc và hình thức tặng quà

a) Nguyên tắc tặng quà: Người có công với cách mạng thuộc nhiều đối tượng được tặng quà thì chỉ được tặng 01 phần quà thuộc diện đối tượng được hưởng mức quà cao nhất (không áp dụng trong trường hợp xét đối tượng đoàn Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long thăm, tặng quà).

b) Hình thức tặng quà: Bằng tiền mặt.

2. Mức quà tặng nhân dịp Tết Nguyên đán

a) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người thờ cúng liệt sĩ thuộc đối tượng được tặng quà của Chủ tịch nước: Được tặng thêm quà của tỉnh với mức quà tặng là 200.000 đồng.

b) Thân nhân liệt sĩ còn lại đang hưởng trợ cấp hàng tháng không được Chủ tịch nước tặng quà: Được tặng quà của tỉnh bằng với mức quà của Chủ tịch nước tặng đại diện thân nhân liệt sĩ cộng thêm 200.000 đồng.

3. Mức quà tặng nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến: Được tặng quà của tỉnh bằng mức quà của Chủ tịch nước tặng Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng.

b) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng, đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng; Thân nhân của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng không thuộc diện được Chủ tịch nước tặng quà: Được tặng quà của tỉnh bằng mức quà của Chủ tịch nước tặng đại diện thân nhân liệt sĩ.

4. Mức quà tặng của đoàn Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long thăm, tặng quà nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7 và Tết Nguyên đán

Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người thờ cúng liệt sĩ được xét để đoàn Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long thăm, tặng quà với mức quà 1.000.000 đồng.

5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 2. Điều khoản thi hành                                                                

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2021./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2021
    Ban hành
  2. 19/12/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với chức sắc, chức việc tôn giáo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.