Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ tái đàn lợn nhằm khôi phục sản xuất chăn nuôi sau bệnh dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2020

Số hiệu: 14/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành
27/5/2020
Ngày hiệu lực
8/6/2020
Người ký
Trần Hồng Quảng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 04/12/2024).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 14/2020/NQ-HĐND | Ninh Bình , ngày 27 tháng 5 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÁI ĐÀN LỢN NHẰM KHÔI PHỤC SẢN XUẤT CHĂN NUÔI SAU BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ tái đàn lợn nhằm khôi phục sản xuất chăn nuôi sau dịch bệnh tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ tái đàn lợn nhằm khôi phục sản xuất chăn nuôi sau bệnh dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2020 với nội dung như sau:

1. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ: Các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Đáp ứng tiêu chí kinh tế trang trại theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 2 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí kinh tế trang trại; có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp chăn nuôi lợn đảm bảo quy mô chăn nuôi tối thiểu quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 21 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường; có khai báo, đăng ký kê khai chăn nuôi với Ủy ban nhân dân cấp xã và có đơn đăng ký nhu cầu mua lợn nái có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Đầu tư tối thiểu 20 con lợn nái hậu bị nhập mới tính từ thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực đến hết năm 2020. Đàn lợn nái hậu bị được nhập từ các cơ sở cung ứng giống đủ điều kiện theo quy định; chất lượng giống khỏe mạnh, trọng lượng từ 80-110 kg/con, đủ tiêu chuẩn làm giống, có nguồn gốc, lý lịch rõ ràng, đủ hồ sơ chứng từ mua bán giống hợp pháp.

2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ cho chủ cơ sở chăn nuôi 2 triệu đồng/con lợn nái hậu bị; tối đa không quá 200 triệu đồng cho một chủ cơ sở chăn nuôi.

3. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần sau đầu tư.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

Ngân sách tỉnh năm 2020 (nguồn kinh phí giảm trừ thực hiện Nghị quyết số 39/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình).

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 6 năm 2020./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính, NN&PTNT; - Cục Kiểm t ra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy ; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Ban Thường vụ các huyện, thành ủy; - TTHĐND, UBND, UBMTTQVN c á c huyện, TP; - Website Chính phủ, Công báo tỉnh; - Đài PT-TH tỉnh, Báo Ninh Bình; - Lưu: VT, Phòng TH. | CHỦ TỊCH Trần Hồng Quảng

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/05/2020
    Ban hành
  2. 08/06/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/12/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định chính sách hỗ trợ trong khám bênh, chữa bệnh cho người nghèo, người mắc bênh rối loạn tâm thần và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

quy định về quà tặng đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ, người thờ cúng liệt sĩ, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công nhân dịp Tết Nguyên đán, ngày thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7), ngày Quốc khánh (ngày 02 tháng 9) hằng năm; hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ khi đi điều dưỡng tập trung tại các cơ sở điều dưỡng

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định một số chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
23/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

quy định mức chi quản lý thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng do ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
22/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, công lập, cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông dân lập, tư thục, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục từ năm 2025 -2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.