|
NGHỊ QUYẾT Quy định về chế độ hỗ trợ và mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại đồng đồng; Căn cứ Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện; Xét Tờ trình số 2699/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chế độ hỗ trợ và mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về chế độ hỗ trợ và mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện chế độ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện ma túy công lập. b) Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập. Điều 2. Chế độ hỗ trợ và mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập 1. Chế độ hỗ trợ a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và chỗ ở cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập. b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế; hỗ trợ 100% chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường tại cơ sở cai nghiện ma túy không ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo chỉ định của bác sĩ. c) Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng 70% x 0,8 mức lương cơ sở; tiền mùng, mền, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 70% x 0,9 mức lương cơ sở. d) Riêng người nghiện là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ cận nghèo; người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi và người trên 16 tuổi xuất thân từ các cơ sở bảo trợ xã hội; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí khi tham gia cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập. 2. Mức đóng góp của người tham gia cai nghiện Người nghiện ma túy hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp tiền ăn hàng tháng bằng 30% x 0,8 mức lương cơ sở; tiền mùng, mền, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 30% x 0,9 mức lương cơ sở; tiền sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/tháng; tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/tháng (trừ các trường hợp được hỗ trợ 100% theo quy định tại điểm d, Khoản 1, Điều 2 của Nghị quyết này); Điều 3. Chế độ hỗ trợ và mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng 1. Chế độ hỗ trợ a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy là 200.000 đồng/người. b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền ăn trong thời gian điều trị cắt cơn cho người tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng bằng 50% định mức quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. c) Riêng người nghiện thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí khi tham gia cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. 2. Mức đóng góp của người tham gia cai nghiện Người nghiện ma túy hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp 50% chi phí tiền thuốc cắt cơn, tiền ăn trong thời gian điều trị cắt cơn (trừ các trường hợp được hỗ trợ 100% theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 3 của Nghị quyết này). Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Do ngân sách tỉnh bảo đảm trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. 2. Nguồn đóng góp của người cai nghiện ma túy hoặc gia đình người cai nghiện ma túy. Điều 5. Các quy định khác Các quy định khác ngoài quy định của Nghị quyết này thì được thực hiện theo Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, Khóa IX - Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2019./.
|
Nghị quyết
Quy định về chế độ hỗ trợ và mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 14/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 3/7/2019
- Ngày hiệu lực
- 13/7/2019
- Người ký
- Phan Văn Mãi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tài chính, kế toán
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 15/07/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 03/07/2019Ban hành
- 13/07/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 15/07/2023Thay thế bởi Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 94/2010/NĐ-CP
Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng
Hết hiệu lực một phầnLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 136162
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính, kế toán
84/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định Chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
70/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
27/2021/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2021Thông tư
29/2021/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định các nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết
06/2021/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2021Thông tư
35/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ và vật liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2019Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.