Nghị quyết

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội

Số hiệu: 14/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
4/12/2019
Ngày hiệu lực
1/1/2020
Người ký
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 08/04/2024).

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của

Quỹ bảo hiểm y tế đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước

 thuộc thành phố Hà Nội

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 11

(Từ ngày 03/12/2019 đến ngày 05/12/2019)

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định s 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đi với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

Căn cứ Nghị định s 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một s điu ca Luật giá;

Căn cứ Thông tư s 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Nghị định s 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đi, b sung một s điều của Nghị định s 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một s điu của Luật giá;

Căn cứ Thông tư s 37/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 của Bộ Y tế quy định mức ti đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một s trường hp;

Căn cứ Thông tư s 14/2019/TT-BYT ngày 05/7/2019 của Bộ Y tế sa đổi, b sung một s điu của Thông tư s 37/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 của Bộ Y tế quy định mức ti đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một s trường hợp;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BYT ngày 05/7/2019 của Bộ Y tế sửa đổi, b sung một s điu của Thông tư 39/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 của Bộ Y tế quy định thng nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quc và hưng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một s trường hợp;

Xét Tờ trình s 250/TTr-UBND ngày 15/11/2019 của UBND thành ph Hà Nội về việc ban hành "Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế đi với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội"; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND Thành phố; ý kiến tho luận và kết quả biểu quyết của đi biểu HĐND Thành ph.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành “Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội”, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý.

2. Đối tượng áp dụng

- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa Thành phố, trung tâm chuyên khoa, bệnh viện đa khoa tuyến huyện, phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, trạm y tế xã/ phường/thị trấn;

- Người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ y tế

- Bảng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số I, II, III của Thông tư số 14/2019/TT-BYT ngày 05/7/2019 của Bộ Y tế (có danh mục và phụ lục chi tiết giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo him y tế đi với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành ph Hà Nội kèm theo);

- Các bệnh viện có giường bệnh, trung tâm y tế tuyến Thành phố có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; trung tâm y tế quận, huyện, thị xã thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương.

- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV.

- Đối với phòng khám đa khoa khu vực:

Trường hợp được cấp giấy phép hoạt động bệnh viện hoặc thuộc trường hợp quy định tại Khoản 12, Điều 11, Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV.

Trường hợp chỉ làm nhiệm vụ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV. Đối với trường hợp được Sở Y tế quyết định có giường lưu: áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền giường lưu.

- Trạm y tế xã, phường, thị trấn:

Mức giá khám bệnh: áp dụng mức giá của trạm y tế xã. Mức giá các dịch vụ kỹ thuật bằng 70% mức giá của các dịch vụ tại phụ lục III.

Đối với các trạm y tế được Sở Y tế quyết định có giường lưu: áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV.

4. Danh mục, giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

- Danh mục, giá 10 dịch vụ khám chữa bệnh (phụ lục I);

- Danh mục, giá 06 dịch vụ ngày giường (phụ lục II);

- Danh mục, giá 1.937 các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm áp dụng cho các hạng bệnh viện (phụ lục III);

- Bổ sung ghi chú của một số dịch vụ kỹ thuật y tế (phụ lục IV).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành ph

1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền để người dân hiểu việc điều chỉnh giá dịch vụ y tế là thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về xóa bỏ bao cấp qua giá, thực hiện giá thị trường đối với các dịch vụ công có sự kiểm soát của Nhà nước; chuyển chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sang hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế gắn với lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế.

3. Chỉ đạo các cơ sở y tế tiếp tục sắp xếp, bố trí khoa khám bệnh hợp lý; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất; nâng cao chất lượng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, chất lượng phục vụ người bệnh; nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng thủ tục liên thông về sử dụng hồ sơ khám sức khỏe của nhân dân giữa các bệnh viện thuộc thành phố Hà Nội kết hợp với các bệnh viện tuyến Trung ương nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân về thời gian khám bệnh, thời gian xét nghiệm và chi phí; giảm thời gian chờ đợi, đáp ứng yêu cầu của người dân; đổi mới phong cách và thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng của người bệnh; hướng dẫn việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động tạo sự đồng thuận trong nhân dân và giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 04/12/2019 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020. Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 09/4/2019 của HĐND thành phố Hà Nội hết hiệu lực.

Điều 4: Điều khoản chuyển tiếp

1. Tiếp tục áp dụng danh mục các dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh được xếp tương đương về quy trình kỹ thuật và chi phí đã quy định tại Quyết định số 140/QĐ-BYT ngày 15/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục kỹ thuật tương đương thực hiện Thông tư 37/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 của Bộ Y tế.

2. Xử lý chuyển tiếp việc thanh toán chi phí đối với người bệnh đang điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm thực hiện mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Nghị quyết này và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị sau thời điểm thực hiện mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Nghị quyết này: Bệnh nhân vào điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước ngày 01/01/2020 và ra viện sau ngày 01/01/2020 tiếp tục được áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 09/4/2019 của HĐND Thành phố./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội;
- Ban Công tác ĐB của UBTVQH;
- Các Bộ: Y tế, Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, LĐTB&XH;
- Thường trực Thành ủy Hà Nội;
- Đoàn ĐB Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ TP;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- VP TU, các Ban Đảng TU;
- Các VP: Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND TP;
- Các Sở, Ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố;
- TT HĐND, UBND quận, huyện, thị xã;
- Công báo thành phố Hà Nội, Cổng GTĐT Thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/12/2019
    Ban hành
  2. 01/01/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 08/04/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hà Nội

91/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
92/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Ban hành quy định về cơ chể, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng của thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
90/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Thực hiện khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
89/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 14/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Quy định nội dung, hồ sơ, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô (thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.