|
NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH PHÚ THỌ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT- BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 196/2009/NQ-HĐND ngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về quy hoạch phát triển nông thôn mới tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 5172/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động để phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ, cụ thể như sau: 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ các trang trại, gia trại hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và dịch vụ nông thôn, tại các xã triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 2. Nội dung hỗ trợ 2.1. Hoạt động chuyển đổi giống cây trồng - Hỗ trợ sản xuất lương thực: Hỗ trợ giá các giống lúa chất lượng cao, theo tiêu chuẩn kỹ thuật. - Hỗ trợ sản xuất cây thực phẩm: Hỗ trợ giá giống sản xuất rau, quả (ớt, dưa chuột, đậu cô ve, cà chua,..). - Hỗ trợ phát triển cây công nghiệp dài ngày (cây chè): Hỗ trợ giá giống và phân bón. - Hỗ trợ phát triển cây ăn quả: Hỗ trợ giá giống (cây bưởi Đoan Hùng, cây bưởi Diễn). - Hỗ trợ phát triển cây lâm nghiệp: Hỗ trợ giá cây giống keo tai tượng hạt ngoại và hỗ trợ phân bón lót. 2.2. Hoạt động chuyển đổi giống vật nuôi, thủy sản - Hỗ trợ phát triển thủy sản: Hỗ trợ giống cá đặc sản (cá Lăng, cá Chiên, cá Trắm đen). - Hỗ trợ phát triển chăn nuôi: Hỗ trợ phát triển đàn bò thịt chất lượng cao; đàn lợn ngoại sinh sản. 3. Định mức hỗ trợ 3.1. Hoạt động chuyển đổi giống cây trồng - Hỗ trợ sản xuất lương thực: Hỗ trợ 100% giá giống lúa chất lượng cao, có quy mô diện tích liền vùng từ 05 ha trở lên, định mức 60 kg/ha. - Hỗ trợ sản xuất cây thực phẩm: Hỗ trợ giá giống 3 triệu đồng/ha/vụ (hỗ trợ tối đa 03 vụ/năm) để sản xuất rau, quả (ớt, dưa chuột, đậu cô ve, cà chua,..) có quy mô diện tích liền vùng trồng tập trung 3 ha trở lên. - Hỗ trợ phát triển cây công nghiệp dài ngày: Hỗ trợ phát triển cây chè chất lượng cao: Hỗ trợ mua giống 6 triệu đồng/ha và hỗ trợ 5 triệu đồng/ha mua phân bón để trồng lại phục vụ chế biến chè xanh (quy mô liền vùng từ 01ha trở lên, định mức 20.000 bầu/ha). - Hỗ trợ phát triển cây ăn quả: Cây bưởi Diễn, bưởi Đoan Hùng: Có diện tích trồng tập trung từ 0,1 ha trở lên, đảm bảo mật độ 400 cây/ha được hỗ trợ mua cây giống với mức hỗ trợ 4 triệu đồng/ha. - Hỗ trợ phát triển cây lâm nghiệp: Hỗ trợ chuyển đổi diện tích rừng trồng bạch đàn tái sinh kém hiệu quả sang trồng rừng thâm canh bằng giống keo tai tượng hạt ngoại, hỗ trợ giá giống 2 triệu đồng/ha, hỗ trợ phân bón lót 1,7 triệu đồng/ha (quy mô trồng tập trung từ 0,5 ha trở lên). 3.2. Hoạt động chuyển đổi giống vật nuôi, thủy sản - Hỗ trợ phát triển thủy sản: Hỗ trợ mua giống 10 triệu đồng/lồng (một hộ không quá 02 lồng/hộ), để nuôi giống cá đặc sản (cá Lăng, cá Chiên, cá Trắm đen) nhằm phát triển cá lồng trên sông, hồ thủy lợi theo hướng hàng hóa, tối thiểu kích thước lồng nuôi ≥ 100m3 /lồng. - Hỗ trợ phát triển chăn nuôi: + Hỗ trợ phát triển đàn bò thịt chất lượng cao: Hỗ trợ giống bò (bò cái Zêbu); Hỗ trợ mua con giống 07 triệu đồng/con (mức hỗ trợ tối đa không quá 3 con/hộ). + Hỗ trợ phát triển đàn lợn ngoại sinh sản: Hỗ trợ giống lợn nái 100% máu ngoại, trọng lượng ≥ 50kg/con, quy mô nuôi được hỗ trợ ≥ 2 con lợn nái ngoại/hộ. Mức hỗ trợ 1 triệu đồng/con, tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn vốn sự nghiệp của Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm. Việc triển khai thực hiện chính sách phải đảm bảo kinh phí hỗ trợ thực hiện không vượt quá kế hoạch phân bổ hàng năm. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khoá XVII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015./.
NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH PHÚ THỌ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT- BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 196/2009/NQ-HĐND ngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về quy hoạch phát triển nông thôn mới tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 5172/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động để phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ, cụ thể như sau: 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ các trang trại, gia trại hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và dịch vụ nông thôn, tại các xã triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 2. Nội dung hỗ trợ 2.1. Hoạt động chuyển đổi giống cây trồng - Hỗ trợ sản xuất lương thực: Hỗ trợ giá các giống lúa chất lượng cao, theo tiêu chuẩn kỹ thuật. - Hỗ trợ sản xuất cây thực phẩm: Hỗ trợ giá giống sản xuất rau, quả (ớt, dưa chuột, đậu cô ve, cà chua,..). - Hỗ trợ phát triển cây công nghiệp dài ngày (cây chè): Hỗ trợ giá giống và phân bón. - Hỗ trợ phát triển cây ăn quả: Hỗ trợ giá giống (cây bưởi Đoan Hùng, cây bưởi Diễn). - Hỗ trợ phát triển cây lâm nghiệp: Hỗ trợ giá cây giống keo tai tượng hạt ngoại và hỗ trợ phân bón lót. 2.2. Hoạt động chuyển đổi giống vật nuôi, thủy sản - Hỗ trợ phát triển thủy sản: Hỗ trợ giống cá đặc sản (cá Lăng, cá Chiên, cá Trắm đen). - Hỗ trợ phát triển chăn nuôi: Hỗ trợ phát triển đàn bò thịt chất lượng cao; đàn lợn ngoại sinh sản. 3. Định mức hỗ trợ 3.1. Hoạt động chuyển đổi giống cây trồng - Hỗ trợ sản xuất lương thực: Hỗ trợ 100% giá giống lúa chất lượng cao, có quy mô diện tích liền vùng từ 05 ha trở lên, định mức 60 kg/ha. - Hỗ trợ sản xuất cây thực phẩm: Hỗ trợ giá giống 3 triệu đồng/ha/vụ (hỗ trợ tối đa 03 vụ/năm) để sản xuất rau, quả (ớt, dưa chuột, đậu cô ve, cà chua,..) có quy mô diện tích liền vùng trồng tập trung 3 ha trở lên. - Hỗ trợ phát triển cây công nghiệp dài ngày: Hỗ trợ phát triển cây chè chất lượng cao: Hỗ trợ mua giống 6 triệu đồng/ha và hỗ trợ 5 triệu đồng/ha mua phân bón để trồng lại phục vụ chế biến chè xanh (quy mô liền vùng từ 01ha trở lên, định mức 20.000 bầu/ha). - Hỗ trợ phát triển cây ăn quả: Cây bưởi Diễn, bưởi Đoan Hùng: Có diện tích trồng tập trung từ 0,1 ha trở lên, đảm bảo mật độ 400 cây/ha được hỗ trợ mua cây giống với mức hỗ trợ 4 triệu đồng/ha. - Hỗ trợ phát triển cây lâm nghiệp: Hỗ trợ chuyển đổi diện tích rừng trồng bạch đàn tái sinh kém hiệu quả sang trồng rừng thâm canh bằng giống keo tai tượng hạt ngoại, hỗ trợ giá giống 2 triệu đồng/ha, hỗ trợ phân bón lót 1,7 triệu đồng/ha (quy mô trồng tập trung từ 0,5 ha trở lên). 3.2. Hoạt động chuyển đổi giống vật nuôi, thủy sản - Hỗ trợ phát triển thủy sản: Hỗ trợ mua giống 10 triệu đồng/lồng (một hộ không quá 02 lồng/hộ), để nuôi giống cá đặc sản (cá Lăng, cá Chiên, cá Trắm đen) nhằm phát triển cá lồng trên sông, hồ thủy lợi theo hướng hàng hóa, tối thiểu kích thước lồng nuôi ≥ 100m3 /lồng. - Hỗ trợ phát triển chăn nuôi: + Hỗ trợ phát triển đàn bò thịt chất lượng cao: Hỗ trợ giống bò (bò cái Zêbu); Hỗ trợ mua con giống 07 triệu đồng/con (mức hỗ trợ tối đa không quá 3 con/hộ). + Hỗ trợ phát triển đàn lợn ngoại sinh sản: Hỗ trợ giống lợn nái 100% máu ngoại, trọng lượng ≥ 50kg/con, quy mô nuôi được hỗ trợ ≥ 2 con lợn nái ngoại/hộ. Mức hỗ trợ 1 triệu đồng/con, tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn vốn sự nghiệp của Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm. Việc triển khai thực hiện chính sách phải đảm bảo kinh phí hỗ trợ thực hiện không vượt quá kế hoạch phân bổ hàng năm. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khoá XVII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015./.
|
Về việc quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động để phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 14/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 15/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 25/12/2014
- Người ký
- Hoàng Dân Mạc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC
Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 196/2009/NQ-HĐND
Về Quy hoạch phát triển nông thôn mới tỉnh Phú Thọ đến năm 2020
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.