Nghị quyết

Mở rộng thực hiện đề án thí điểm thành lập ban của hội đồng nhân dân cấp xã của tỉnh

Số hiệu: 14/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
10/12/2014
Ngày hiệu lực
20/12/2014
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Mở rộng thực hiện đề án thí điểm thành lập ban của hội đồng nhân dân cấp xã của tỉnh

_______________________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005;

Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 387/TTr-HĐND ngày 07/11/2014; Báo cáo thẩm tra số 25/BC-HĐND-PC ngày 25/11/2014 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua việc mở rộng thực hiện Đề án thí điểm thành lập Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã của tỉnh được ban hành theo Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:

1. Đối tượng, phạm vi mở rộng:

Mở rộng thành lập Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã ra 100% các xã, phường, thị trấn trong tỉnh (gồm 91 xã, phường, thị trấn còn lại của 10 huyện, thị xã trong tỉnh).

2. Cơ cấu tổ chức Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã:

Hội đồng nhân dân mỗi xã, phường, thị trấn thành lập 2 Ban (Ban Kinh tế - Xã hội và Ban Pháp chế), mỗi Ban cơ cấu 5 thành viên là đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp; mỗi Ban có Trưởng Ban, 1 Phó Trưởng Ban và 3 thành viên; cơ cấu thành viên của mỗi Ban do Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định phù hợp với tình hình địa phương; Trưởng Ban có thể do Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm (nhưng phải là đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp).

3. Kinh phí hoạt động và chế độ phụ cấp cho thành viên Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã:

Bao gồm kinh phí thực hiện chức năng giám sát, thẩm tra, họp Ban và phụ cấp hoạt động của các Thành viên Ban, được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh.

4. Tổ chức thực hiện:

Tại kỳ họp cuối năm 2014, Hội đồng nhân dân cấp xã tiến hành thông qua:

a) Nghị quyết về việc thành lập Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã;

b) Nghị quyết xác nhận kết quả bầu Trưởng Ban, Phó Trưởng ban và thành viên của Ban Hội đồng nhân dân;

c) Nghị quyết ban hành Quy chế quy định tạm thời về hoạt động của Ban Hội đồng nhân dân cấp xã;

d) Nghị quyết về chương trình hoạt động của Ban Hội đồng nhân dân cấp xã.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.