|
NGHỊ QUYẾT Vê việc phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2012 __________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 230/BC-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 93/BC-HĐND-KTNS ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách năm 2012 như sau: 1. Về quyết toán thu ngân sách nhà nước: Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2012 là 3.866 tỷ 352 triệu đồng. Trong đó, tổng số thu trong cân đối ngân sách địa phương được hưởng năm 2012 là 3.363 tỷ 239 triệu đồng, đạt 118% dự toán Bộ Tài chính và đạt 100% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: a) Các khoản thu cân đối ngân sách: Tổng các khoản thu trong cân đối ngân sách địa phương năm 2012 là 3.228 tỷ 434 triệu đồng, đạt 118% dự toán Bộ Tài chính và đạt 101% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh. Chi tiết kết quả thu ở một số lĩnh vực chủ yếu như sau: a.1. Thu từ lĩnh vực doanh nghiệp nhà nước: 1.073 tỷ 431 triệu đồng, đạt 109% dự toán Bộ Tài chính, đạt 104% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh. a.2. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 48 tỷ 622 triệu đồng, đạt 108% dự toán Bộ Tài chính và đạt 81% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh. a.3. Thu từ khu vực công - thương nghiệp ngoài quốc doanh: 966 tỷ 022 triệu đồng, đạt 94% dự toán Bộ Tài chính và đạt 92% dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh. a.4. Các khoản thu liên quan đến đất đai: - Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 1 tỷ 729 triệu đồng, đạt 115% dự toán Bộ Tài chính và đạt 115% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh; - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 2 tỷ 977 triệu đồng, đạt 60% dự toán Bộ Tài chính, đạt 34% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh; - Thu tiền sử dụng đất: 530 tỷ 758 triệu đồng, đạt 190% dự toán Bộ Tài chính, đạt 98% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh; - Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước: 37 tỷ 366 triệu đồng, đạt 267% dự toán Bộ Tài chính và đạt 199% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh. a.5. Các khoản thu phí, lệ phí: 20 tỷ 425 triệu đồng, đạt 100% dự toán Bộ Tài chính và đạt 87% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh. a.6. Thu thuế thu nhập cá nhân: 250 tỷ 003 triệu đồng, đạt 125% dự toán Bộ Tài chính và đạt 100% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh. a.7. Thu khác ngân sách: 140 tỷ 188 triệu đồng. b) Các khoản thu thuế xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt và giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: Tổng thu thuế xuất nhập khẩu năm 2012 là: 122 tỷ 419 triệu đồng, đạt 136% dự toán Bộ Tài chính và đạt 82% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh. c) Các khoản ghi thu quản lý qua ngân sách nhà nước: Tổng các khoản ghi thu quản lý qua ngân sách năm 2012 là: 492 tỷ 257 triệu đồng, đạt 109% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh; chi tiết gồm các khoản thu sau: - Thu từ xổ số kiến thiết: 199 tỷ 964 triệu đồng; - Thu học phí: 36 tỷ 118 triệu đồng; - Thu viện phí: 204 tỷ 353 triệu đồng; - Các khoản thu huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng: 42 tỷ 461 triệu đồng; - Các khoản huy động đóng góp và thu khác: 9 tỷ 361 triệu đồng. 2. Về quyết toán chi ngân sách địa phương: Tổng chi ngân sách địa phương năm 2012 là: 6.271 tỷ 205 triệu đồng, đạt 156% dự toán Bộ Tài chính, đạt 110% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. a) Chi trong cân đối ngân sách: Tổng chi trong cân đối ngân sách địa phương là 5.978 tỷ 912 triệu đồng, đạt 149% dự toán Bộ Tài chính và đạt 110% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh. a.1. Chi đầu tư phát triển: 1.628 tỷ 971 triệu đồng, đạt 280% dự toán Bộ Tài chính và đạt 95% so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh. a.2. Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng: 112 tỷ 395 triệu đồng. a.3. Chi thường xuyên: 3.504 tỷ 508 triệu đồng, đạt 123% dự toán Bộ Tài chính và đạt 112% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh. a.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng. a.5. Chi chương trình mục tiêu: 154 tỷ 504 triệu đồng, đạt 79% dự toán Bộ Tài chính và 171% dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh. a.6. Chi chuyển nguồn và kết dư ngân sách sang ngân sách năm sau: 556 tỷ 489 triệu đồng. a.7. Chi viện trợ nước bạn: 750 triệu đồng. b) Các khoản ghi thu - ghi chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 292 tỷ 293 triệu đồng, đạt 117% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Về cân đối ngân sách địa phương: a) Số thu cân đối phần ngân sách địa phương được hưởng: 3.228 tỷ 434 triệu đồng. b) Số thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.575 tỷ 568 triệu đồng, gồm: - Số bổ sung cân đối theo kế hoạch: 864 tỷ 922 triệu đồng; - Số bổ sung có mục tiêu bằng vốn trong nước: 710 tỷ 646 triệu đồng. c) Thu kết dư ngân sách: 384 tỷ 225 triệu đồng. d) Thu từ chuyển nguồn ngân sách năm trước: 603 tỷ 903 triệu đồng. e) Thu viện trợ không hoàn lại: 10 tỷ 856 triệu đồng. f) Thu huy động đóng góp theo khoản 3 điều 8 Luật Ngân sách nhà nước: 225 tỷ đồng. g) Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: 331 triệu đồng. h) Ghi thu - ghi chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 492 tỷ 257 triệu đồng. Tổng nguồn thu năm 2012 là: 6.520.574.132.835 đồng cân đối với tổng chi là: 6.271.204.854.058 đồng, ngân sách năm 2012 còn kết dư 249.369.278.777 đồng, bao gồm: Kết dư ngân sách tỉnh: 7.842.336.977 đồng. Kết dư ngân sách huyện: 208.728.627.535 đồng. Kết dư ngân sách xã: 32.798.314.265 đồng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. |
Nghị quyết
Vê việc phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2012
Số hiệu: 14/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 13/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 16/12/2013
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.