|
NGHỊ QUYẾT Về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh Bình Dương __________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 1732/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc đề nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung; đồng thời thực hiện hệ thống toàn bộ chế độ, chính sách của tỉnh đối với cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-VHXH ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương với nội dung cụ thể như sau: 1. Phụ cấp ưu đãi cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn theo tiêu chí của tỉnh: a) Nhà giáo, cán bộ quản lý trường mầm non, tiểu học được hưởng phụ cấp ưu đãi 50% lương theo ngạch bậc lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có). b) Nhà giáo, cán bộ quản lý trường trung học cơ sở, trung học phổ thông được hưởng phụ cấp ưu đãi 35% lương theo ngạch bậc lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có). 2. Hỗ trợ cán bộ, giáo viên có hộ khẩu thuộc địa bàn ở các huyện, thị xã trong tỉnh nếu được điều động phân công công tác, giảng dạy ở các xã khác địa bàn cư trú có cự ly: a) Từ 20km đến 40km được hỗ trợ 100.000 đồng/tháng; b) Trên 40km được hỗ trợ 150.000 đồng/tháng. 3. Hỗ trợ tổ trưởng tổ hành chính quản trị tại các trường: hệ số 0,1 lần so với mức lương tối thiểu. 4. Hỗ trợ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trẻ, mẫu giáo bán trú và các trường mầm non bán trú: 200.000 đồng/người/tháng. 5. Hỗ trợ Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo nhân dân: a) Nhà giáo ưu tú: mức 300.000 đồng/người/tháng, kể cả Nhà giáo ưu tú đã về hưu; b) Nhà giáo nhân dân: mức 500.000 đồng/người/tháng, kể cả Nhà giáo nhân dân đã về hưu. 6. Hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục - đào tạo nhân kỷ niệm “Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11” hàng năm: 200.000 đồng/người. 7. Hỗ trợ giáo viên các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh: a) Hỗ trợ giáo viên có học sinh đạt giải quốc gia và quốc tế như sau: - Giải quốc gia: + Giải nhất : 3.000.000 đồng; + Giải nhì : 2.100.000 đồng; + Giải ba : 1.200.000 đồng; + Giải khuyến khích: 900.000 đồng. - Giải quốc tế : + Giải nhất : 8.000.000 đồng; + Giải nhì : 5.600.000 đông; + Giải ba : 4.000.000 đồng. b) Hỗ trợ tập thể giáo viên dạy lớp và giáo viên chủ nhiệm có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ cao: - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 30% - 40% được thưởng 4.000.000 đồng/lớp. - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 41% - 50% được thưởng 5.000.000 đồng/lớp. - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 51% - 60% được thưởng 6.000.000 đồng/lớp. - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 61% - 70% được thưởng 10.000.000 đồng/lớp. - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ trên 70% được thưởng 15.000.000 đồng/lớp. Riêng đối với các trường chuyên: lớp có học sinh trúng tuyển đại học phải đạt tỷ lệ từ 51% trở lên thì tập thể giáo viên dạy lớp và giáo viên chủ nhiệm mới được khen thưởng. Mức khen thưởng bằng với các mức quy định cho lớp có cùng tỷ lệ như nêu trên. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Bãi bỏ khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 55/2005/NQ-HĐND7 ngày 15/12/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh Nghị quyết số 27/2004/NQ-HĐND7 ngày 15/12/2004 và Nghị quyết số 38/2005/NQ-HĐND7 ngày 29/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./. |
Về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 14/2010/NQ-HĐND7
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 16/7/2010
- Ngày hiệu lực
- 26/7/2010
- Người ký
- Vũ Minh Sang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND9 (hiệu lực 22/08/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 26/09/2008Thay thế bởi Quyết định 47/2008/QĐ-UBND
- 16/07/2010Ban hành
- 26/07/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 21/07/2012Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND8
- 22/08/2016Thay thế bởi Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND9
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Nghị quyết · 37/2016/NQ-HĐND9
Về chế độ, chính sách hỗ trợ đối với đơn vị, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên ngành giáo dục - đào tạo và dạy nghề tỉnh Bình Dương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 47/2008/QĐ-UBND
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bình Dương
Hết hiệu lực toàn bộHết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 38/2005/QH11
Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 44/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện Dự án Camera giám sát an ninh, an toàn giao thông từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ
Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quy định về chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.