|
NGHỊ QUYẾT Về việc Quy định mức phụ cấp đối với bảo vệ dân phố của tỉnh Thái Nguyên _______________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số: 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính Phủ về Bảo vệ dân phố; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01/3/2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính Phủ về Bảo vệ dân phố; Xét Tờ trình số: 32/TTr-UBND ngày 30/6/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố của tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với từng chức danh được tính bằng hệ số so với lương tối thiểu a) Trưởng ban Bảo vệ dân phố: 1,0 (một phẩy); b) Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố: 0,7 (không phẩy bẩy); c) Tổ trưởng tổ Bảo vệ dân phố: 0,5 (không phẩy năm); d) Tổ phó tổ Bảo vệ dân phố: 0,4 (không phẩy bốn); đ) Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố: 0,2 (không phẩy hai); 2. Phụ cấp đối với các chức danh kiêm nhiệm a) Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì hưởng phụ cấp theo chức danh cao nhất. b) Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố nếu đồng thời giữ chức danh Bảo vệ dân phố, được hưởng nguyên phụ cấp của chức danh có mức phụ cấp cao nhất và được hưởng thêm 30% mức phụ cấp của một chức danh có mức phụ cấp thấp hơn. Điều 2. Mức phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố quy định tại Điều 1 Nghị quyết này thực hiện từ ngày 01/8/2009. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp cho Bảo vệ dân phố thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Điều 3. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2009./. |
Nghị quyết
Về việc Quy định mức phụ cấp đối với bảo vệ dân phố của tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 14/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 28/7/2009
- Ngày hiệu lực
- 7/8/2009
- Người ký
- Nguyễn Văn Vượng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND (hiệu lực 22/12/2013).
Lịch sử hiệu lực
- 28/07/2009Ban hành
- 07/08/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 22/12/2013Thay thế bởi Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Thông tư liên tịch · 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC
Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố
Còn hiệu lựcNghị định · 38/2006/NĐ-CP
Về Bảo vệ dân phố
Còn hiệu lựcLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.