Nghị quyết

Về việc phê chuẩn tổng quyết toán Ngân sách năm 2008 tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 14/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
14/12/2009
Ngày hiệu lực
20/12/2009
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn tổng quyết toán Ngân sách năm 2008 tỉnh Bình Phước

____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Báo cáo số: 168/BC-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 34/BC-HĐND-KTNS ngày 24 tháng 11 năm 2009 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn Tổng quyết toán ngân sách năm 2008, như sau:

I. VỀ QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:

- Tổng thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn tỉnh năm 2008 là 1.610.832 triệu đồng;

- Tổng số thu ngân sách địa phương được hưởng năm 2008 là 1.592.547 triệu đồng tăng 10% so với dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, cụ thể như sau:

1. Các khoản thu cân đối ngân sách:

Tổng các khoản thu trong cân đối ngân sách địa phương năm 2008 là 1.436.687 triệu đồng, tăng 21% dự toán Bộ Tài chính giao, đạt 110% dự toán điều chỉnh HĐND tỉnh thông qua và tăng 27,5% so với thực hiện năm 2007. Bao gồm:

1.1. Thu nội địa:

Tổng thu nội địa năm 2008 của tỉnh là 1.425.134 triệu đồng, tăng 21% dự toán Bộ Tài chính giao, đạt 110% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và tăng 26,4% so với thực hiện năm 2007:

1.2. Các khoản thu thuế xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt và giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: 11.553 triệu đồng, tăng 36% dự toán Bộ Tài chính giao, và bằng 96% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

2. Các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 174.145 triệu đồng, đạt 131% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

II. VỀ QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG:

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2008 là 2.700.854 triệu đồng tăng 52% dự toán Bộ Tài chính giao, đạt 114% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và tăng 24% so với thực hiện năm 2007.

1. Chi trong cân đối ngân sách: Tổng chi trong cân đối ngân sách địa phương là 2.526.709 triệu đồng, tăng 42% dự toán Bộ Tài chính giao, đạt 113% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và tăng 24% so với thực hiện năm 2007.

1.1. Chi đầu tư phát triển: 688.162 triệu đồng, tăng 31% dự toán Bộ Tài chính giao, đạt 95% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và tăng 41% so với thực hiện năm 2007.

1.2. Chi thường xuyên: 1.377.370 triệu đồng, tăng 37% dự toán Bộ Tài chính đã giao và bằng 120% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, tăng 31% so với thực hiện năm 2007.

1.3. Chi chương trình mục tiêu: 114.665 triệu đồng, tăng 39% dự toán Bộ Tài chính đã giao đầu năm và bằng 93% so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

1.4- Chi chuyển nguồn sang NS năm sau: 328.142 triệu đồng

2. Ghi thu - ghi chi các khoản thu quản lý qua NSNN: 174.145 triệu đồng, tăng 31% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và bằng 115% so với thực hiện năm 2007.

III- VỀ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG:

- Số thu phần ngân sách địa phương được hưởng: 1.418.403 triệu đồng;

- Số thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 652.171 triệu đồng;

- Thu kết dư ngân sách: 261.670 triệu đồng;

- Thu từ chuyển nguồn ngân sách năm trước: 413.307 triệu đồng;

- Thu huy động đóng góp theo khoản 3 điều 8 luật NSNN: 30.000 triệu đồng;

- Số ghi thu - ghi chi quản lý qua NSNN: 174.145 triệu đồng.

Tổng nguồn thu năm 2008 là 2.949.696 triệu đồng (Số liệu chính xác là 2.949.696.593.492 đồng), cân đối với tổng chi là 2.700.854 triệu đồng (Số liệu chính xác là 2.700.853.710.674 đồng) ngân sách năm 2008 còn kết dư 248.842.882.818 đồng, trong đó:

- Kết dư ngân sách tỉnh:

30.677.915.834 đồng;

- Kết dư ngân sách huyện:

195.785.607.077 đồng;

- Kết dư ngân sách xã:

22.379.359.907 đồng.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục tiếp theo đúng quy định; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.