NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2007 CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 78/2006/NQ-H ĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về định mức, phân bổ dự toán thu, chi ngân sách năm 2007; Nghị quyết số 03/2007/NQ-H ĐND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc bổ sung dự toán chi ngân sách năm 2007; Theo Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách năm 2007 thành phố Cần Thơ; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách năm 2007 của thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau: A. PHẦN THU: ( Đơn vị tính: đồng) I. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:2.874.226.044.898 1. Thu nội địa: 1.938.064.797.090 - Thu từ xí nghiệp quốc doanh:515.157.357.996 + Thu từ xí nghiệp quốc doanh Trung ương: 317.738.474.929 + Thu từ xí nghiệp quốc doanh địa phương: 197.418.883.067 - Thu từ xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 130.038.359.169 - Thu từ khu vực CTN, dịch vụ ngoài QD: 545.375.070.123 - Lệ phí trước bạ: 95.507.926.626 - Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 728.416.544 - Thuế nhà đất: 14.952.145.061 - Thuế thu nhập: 53.948.952.690 - Thu phí và lệ phí: 53.798.348.178 + Trung ương: 27.903.140.215 + Thành phố: 9.773.583.099 + Quận, huyện, xã, phường, thị trấn: 16.121.624.864 - Thuế chuyển quyền sử dụng đất: 61.129.635.959 - Thu tiền giao quyền sử dụng đất: 185.888.988.402 - Thu tiền bán nhà và KHCB thuộc SHNN: 97.865.762.718 - Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước: 29.224.483.319 - Phí giao thông thu qua xăng dầu: 123.383.797.643 - Thu tịch thu khác: 1.069.123.100 - Thu phạt vi phạm hành chính: 643.406.562 - Thu phạt trật tự an ninh quốc phòng: 2.179.857.800 - Thu phạt vi phạm tệ nạn xã hội: 560.717.500 - Thu phạt của tòa án: 459.781.950 - Thu phạt vi phạm khác: 3.076.090.000 - Thu khác ngân sách: 9.860.116.037 + Thu sự nghiệp: 97.743.860 + Thu khác: 9.762.372.177 - Thu tiền bán tài sản của các đơn vị: 1.916.579.286 - Thu từ Quỹ đất công ích và đất công: 3.260.411.420 - Thu hồi các khoản chi năm trước theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước: 8.039.469.007 2. Thu thuế xuất nhập khẩu, thuế TT ĐB và thuế GTGT hàng nhập khẩu do Hải quan thu: 936.161.247.808 II. Thu bổ sung từ Ngân sách Trung ương: 409.466.079.694 III. Thu xổ số kiến thiết: 266.000.000.000 IV. Thu tạm ứng và vay để đầu tư phát triển: 336.500.000.000 V. Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước: 3.761.761.050 VI. Thu ngoài dự toán Trung ương giao: 728.317.936.374 1. Thu viện trợ: 30.638.000 2. Thu viện phí: 32.696.632.050 3. Thu học phí: 46.342.954.234 4. Thủy lợi phí: 2.837.302.551 5. Thu kết dư ngân sách địa phương năm trước: 250.907.519.101 6. Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang: 311.151.986.099 7. Thu phí và lệ phí: 5.842.827.017 8. Thu khác: 78.508.077.322 VII. Ngân sách địa phương được hưởng: 3.593.011.573.764 B. PHẦN CHI: ( Đơn vị tính: đồng) I. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương: 2.237.919.547.471 1. Chi XDCB từ các nguồn vốn trong nước: 692.785.013.013 2. Chi trợ giá: 1.449.858.000 3. Chi sự nghiệp kinh tế: 42.501.434.809 - Sự nghiệp nông nghiệp: 9.018.236.190 - Sự nghiệp thủy lợi: 2.052.338.253 - Sự nghiệp giao thông: 13.571.318.938 - Sự nghiệp kiến thiết thị chính: 8.181.014.252 - Sự nghiệp kinh tế khác: 9.678.527.176 4. Chi sự nghiệp giáo dục: 400.821.029.170 5. Chi sự nghiệp đào tạo: 67.767.741.887 6. Chi sự nghiệp y tế: 117.097.218.188 7. Chi sự nghiệp khoa học: 6.612.378.246 8. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin: 17.630.180.605 9. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 10.082.157.380 10. Chi sự nghiệp thể dục thể thao: 11.252.842.938 11. Chi sự nghiệp môi trường: 39.783.676.095 12. Chi đảm bảo xã hội: 28.772.861.307 13. Chi quản lý hành chính: 168.283.768.266 - Quản lý nhà nước: 103.534.538.246 - Đảng: 43.010.600.000 - Đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp: 21.738.630.020 14. Chi an ninh quốc phòng: 32.747.745.608 - An ninh: 10.672.907.780 - Quốc phòng: 22.074.837.828 15. Chi ngân sách xã: 108.481.344.396 16. Chi khác: 23.012.162.928 17. Chi các chương trình mục tiêu quốc gia: 45.201.634.637 18. Chi trả nợ gốc, lãi huy động đầu tư theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước: 413.590.499.998 19. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.380.000.000 20. Dự phòng ngân sách: 8.666.000.000 II. Các khoản chi bằng nguồn thu để lại đơn vị chi quản lý qua NSNN: 311.719.801.100 1. Chi XDCB từ nguồn vốn trong nước: 189.712.995.139 2. Chi XDCB từ nguồn vốn ngoài nước: 31.373.132.694 3. Chi sự nghiệp kinh tế: 9.410.199.009 - Sự nghiệp thủy lợi: 2.881.812.060 - Sự nghiệp giao thông: 4.457.910.375 - Sự nghiệp khác: 2.070.476.574 4. Chi sự nghiệp giáo dục: 14.272.222.335 5. Chi sự nghiệp đào tạo: 34.215.357.300 6. Chi sự nghiệp y tế: 20.267.196.415 7. Chi sự nghiệp thể dục thể thao: 9.500.000 8. Chi sự nghiệp văn hóa: 227.072.734 9. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 5.000.000 10. Chi đảm bảo xã hội: 879.789.000 11. Chi quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể: 2.742.927.293 12. Chi quốc phòng an ninh: 2.596.565.900 13. Chi ngân sách xã: 5.491.678.658 14. Chi khác ngân sách: 516.164.623 III. Chi chuyển nguồn năm trước sang năm sau: 481.681.773.260 C. KẾT DƯ NGÂN SÁCH NĂM 2007: 561.690.451.933 Trong đó: - Kết dư ngân sách cấp thành phố: 236.535.365.605 - Kết dư ngân sách các quận, huyện: 298.958.253.806 - Kết dư ngân sách các xã, phường, thị trấn: 26.196.832.522 Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tiếp tục chỉ đạo xử lý các khoản chi tạm ứng, chưa quyết toán ngân sách năm 2007. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười lăm thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo qui định của pháp luật./.
|
||||||||
Nghị quyết
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2007 CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số hiệu: 14/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND Thành phố Cần Thơ
- Ngày ban hành
- 27/11/2008
- Ngày hiệu lực
- 7/12/2008
- Người ký
- Nguyễn Tấn Quyên
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND Thành phố Cần Thơ
05/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
'44/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.