Nghị quyết

Về Nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2004

Số hiệu: 14/2003/NQ-HĐ

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
10/12/2003
Ngày hiệu lực
10/12/2003
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về Nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2004

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi);

Căn cứ Quyết định số 242/2003/QĐ-TTg ngày 17/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2004; Quyết định số 191/2003/QĐ-BTC ngày 17/11/2003 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, tỉnh Hưng Yên năm 2004; Quyết định 149/2003/QĐ-BKH ngày 27/11/2003 của Bộ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư.

Sau khi xem xét báo cáo số 43/BC - UB ngày 04/12/2003 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB năm 2003 và kế hoạch năm 2004; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2003

Thực hiện nhiệm vụ đầu tư xây dựng có sự chuyển biến, công tác thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật, khoán thầu, đấu thầu thực hiện đúng các quy định của Nhà nước. Chất lượng thẩm định, quản lý, giám sát thi công các công trình được nâng lên, tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh tiến độ thi công và giải quyết vốn.

Tổng nguồn vốn ngân sách đầu tư XDCB năm 2003 là 148.500 triệu đồng; trong đó HĐND phân bổ đầu năm 118.456 triệu đồng; UBND tỉnh bổ sung giữa năm 30.074 triệu đồng từ nguồn thưởng vượt thu thuế xuất nhập khẩu. Đầu tư cho 113 công trình (83 chuyển tiếp và 30 công trình mới). Ước khối lượng thực hiện hết năm đạt khoảng 207 tỷ đồng, khả năng cấp phát 148 tỷ đồng.

Cơ cấu nguồn vốn thực hiện: Nông nghiệp thủy lợi 15,38 % (KH 19,29), giao thông vận tải 34,43 % (KH 25,85), y tế 5,86 % (KH 6,92), giáo dục đào tạo 8,96 % (KH 10,85), văn hóa xã hội 4,85 % (KH 6,08), quản lý nhà nước 9,83 % (KH 12,33), công trình công cộng 7,07 % (KH 5,91).

Tuy nhiên, thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2003 vẫn còn những tồn tại: Chất lượng thẩm định các dự án chưa cao, còn có những dự án phải bổ xung nhiều lần; bố trí vốn đầu tư dàn trải, phân tán, nhiều dự án nhóm C kéo dài quá 2 năm (15 dự án); Nợ đọng vốn đầu tư XDCB chậm được thanh toán; Nhiều dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt quyết toán nhưng chưa được bố trí thanh toán, tròn đó có những dự án hoàn thành từ năm 2001, 2002 (như dự án đường 200, đường 207A, đường 200D). Một số danh mục đầu tư, HĐND giao cho UBND thống nhất với Thường trực HĐND phân bổ triển khai chậm.

II. PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2004 NHƯ SAU:

Tổng nguồn vốn phân bổ: 158.392 triệu đồng

Trong đó:

- Các dự án thuộc cấp tỉnh quản lý:

121.392 triệu đồng

- Phân cấp các huyện, thị quản lý:

37.000 triệu đồng

A. Phân bổ 121.392 triệu đồng đầu tư các lĩnh vực thuộc cấp tỉnh quản lý:

1. Các công trình nông nghiệp - thủy lợi:

40.960 triệu đồng

2. Các công trình giao thông vận tải:

15.430 triệu đồng

3. Các công trình y tế:

8.900 triệu đồng

4. Các công trình giáo dục - khoa học:

11.300 triệu đồng

5. Các công trình văn hóa - thể thao:

5.800 triệu đồng

6. Các công trình quản lý nhà nước:

12.600 triệu đồng

7. Các công trình công cộng:

9.800 triệu đồng

8. Hỗ trợ các công trình quốc phòng:

2.750 triệu đồng

9. Quy hoạch và phát triển công nghiệp:

13.852 triệu đồng

Trong đó

- Quy hoạch:

1.000 triệu đồng

- Chuẩn bị đầu tư:

2.000 triệu đồng

- Vốn đối ứng:

3.000 triệu đồng

- Dự án thông quan hải quan:

1.000 triệu đồng

- Hỗ trợ hạ tầng làng nghề:

4.000 triệu đồng

- Dự phòng và thanh toán khối lượng tồn đọng:

2.852 triệu đồng

(Danh mục các dự án được phân bổ vốn ngân sách nhà nước đầu tư XDCB năm 2004 thuộc tỉnh quản lý kèm theo).

B. Phân cấp cho các huyện, thị xã quyết định các dự án đầu tư 37.000 triệu đồng, trong đó:

- Thị xã Hưng Yên:

7.000 triệu đồng

- Huyện Tiên Lữ:

3.600 triệu đồng

- Huyện Phù Cừ:

3.600 triệu đồng

- Huyện Ân Thi:

3.600 triệu đồng

- Huyện Kim Động:

3.600 triệu đồng

- Huyện Khoái Châu:

3.600 triệu đồng

- Huyện Mỹ Hào:

3.000 triệu đồng

- Huyện Yên Mỹ:

3.000 triệu đồng

- Huyện Văn Lâm:

3.000 triệu đồng

- Huyện Văn Giang:

3.000 triệu đồng

C. HĐND giao Thường trực HĐND và UBND tỉnh thống nhất phân bổ cụ thể đến từng dự án, sau đó báo cáo HĐND tại kỳ họp sau, các khoản:

- Khoản của 6 chương trình mục tiêu quốc gia:

34.065 triệu đồng

- Khoản 6 mục B lĩnh vực nông nghiệp nông thôn:

 2.000 triệu đồng

- Khoản 1 lĩnh vực quy hoạch, phát triển công nghiệp:

1.000 triệu đồng

- Khoản 2 lĩnh vực quy hoạch, phát triển công nghiệp:

2.000 triệu đồng

- Khoản 3 lĩnh vực quy hoạch, phát triển công nghiệp:

3.000 triệu đồng

- Khoản 5 dự phòng và thanh toán khối lượng tồn đọng từ các năm trước: 2.852 triệu đồng

III. HĐND TỈNH LƯU Ý MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN SAU:

1. Sớm khắc phục những tồn tại, nâng cao chất lượng trong công tác thẩm định, phê duyệt dự án, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, giám sát và tiến độ thi công các công trình.

2. Khắc phục bố trí phân tán, dàn trải. Thực hiện nghiêm túc quy định của Chính phủ, đối với dự án nhóm C không được kéo dài quá 2 năm. Thông báo sớm nguồn vốn phân bổ cho các dự án, để các chủ đầu tư chủ động thực hiện, đảm bảo chất lượng và hiệu quả. Đối với các công trình hoàn thành đã có quyết định của UBND tỉnh phê duyệt quyết toán phải được bố trí vốn thanh toán, nhất là các công trình đã hoàn thành từ năm 2002 về trước.

3. Đối với nguồn vốn phân cấp cho các huyện, thị quyết định; đề cao trách nhiệm và thẩm quyền, thực hiện nghiêm các quy định về đầu tư XDCB. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã dự kiến trình HĐND xem xét quyết định phân bổ đến từng dự án, tránh qua các khâu trung gian, phát sinh tiêu cực gây thất thoát vốn đầu tư XDCB. Ưu tiên các dự án có nhu cầu đỏi hỏi bức xúc phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; Xem xét khả năng nguồn vốn trước khi quyết định phê đuyệt dự án, nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư.

4. Đẩy nhanh tiến độ GPMB và thi công dự án mở rộng 5 km đường 39A qua thị xã và các công trình trọng điểm. Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ khâu thi công, nghiệm thu, đảm bảo đúng thiết kế kỹ thuật và chất lượng, tiến độ các công trình. Xử lý nghiêm và kịp thời đối với những chủ đầu tư, đơn vị thi công vi phạm các quy đinh về quản lý đầu tư XDCB.

5. Trong năm khi có bổ sung nguồn vốn, kể cả vốn vay phải báo cáo HĐND trước khi thực hiện. Trong trường hợp không đúng kỳ họp thì giao cho Thường trực HĐND thống nhất với UBND tỉnh quyết định phân bổ, sau đó báo cáo tại kỳ họp.

IV. HĐND GIAO UBND TỈNH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIII - kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10/12/2003.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.