Nghị quyết

Về việc thu đóng góp xây dựng giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị trên đầu phương tiện xe cơ giới và xe súc vật kéo trên địa bàn tỉnh Bình Phươc

Số hiệu: 14/1999/NQ-HĐ

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
14/1/1999
Ngày hiệu lực
16/1/1999
Người ký
Bùi Thanh Phong
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA V - KỲ HỌP THỨ TƯ.

Từ ngày 14 đến ngày 16 tháng 01 năm 1999.

_______________________

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc thu đóng góp xây dựng giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị trên đầu

phương tiện xe cơ giới và xe súc vật kéo trên địa bàn tỉnh Bình Phươc.

_______________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC.

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Khóa IX,kỳ họp thứ 5 thống qua ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội Khóa IX - kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20/03/1996;

- Sau khi xem xét Tờ trình số 05/TT-UB ngày 13 tháng 01 năm 1999 của UBND tỉnh về việc thu đóng góp xây dựng giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị trên đầu phương tiện cơ giới và xe súc vật kéo trên địa bàn tỉnh Binh Phước, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ

1/ HĐND tỉnh tán thành phương án thu đóng góp xây dựng giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị trên đầu phương tiện cơ giới và xe súc vật kéo trên địa bàn tỉnh Bình Phước do UBND tỉnh trình tại kỳ họp.

* Đối tượng thu: Các phương tiện cơ giới đã đăng ký hoặc chưa đăng ký và xe súc vật kéo trên địa bàn tỉnh Binh Phước.

* Mức thu:

- Đối với xe môtô:

4- Xe có dung tích xy lanh đến 50 cm3 thu 30.000 d/xe/năm.

4- Xe có dung tích xy lanh trên 50 cm1 thu 50.000 Vxe/năm.

- Đối với xe máy cày, máy kéo:

4- Xe có công suất đến 12 cv mức thu là 200.000 Vxe/năm.

+ Xe có công suất trên 12 cv mức thu 250.000 d/xe/năm.

- Đôi với xe ôtô:

+ Xe con không kinh doanh vận tải thu 200.000 'Vxe/nấm.

4- Xe con kinh doanh vận tải, xe khách đên 30 ghế, xe tải đê lì 3,5 tân thu 250.000 Vxe/năm.

+ Xe khách trên 30 ghế đến 54 ghế, xe tải trên 3,5 tấn đến 5 tấn thu 300.000 d/xe/năm.

4- Xe khách trên 54 ghế, xe tải trên 5* tấn đến 10 tấn thu 500.000 đ/xe/năm.

4- Xe tải trên 10 tấn thu 1.000.000 d/xe/năm.

- Đôi với xe súc vật kéo thu 70.000 d/xe/năm.

2/ Khoán phụ thu này được quản lý qua ngân sách Nhà nước và được để lại cho xã 70%, huyện 30% sử dụng vào mục đích: xây dựng giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.

3/ HĐND tỉnh giao UBND tỉnh qui định cụ thể, chi tiết và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này kể từ ngày 01/01/1999. Hàng năm UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thu và viẹc sử dụng khoản thu này để HĐND tỉnh biết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Khóa V, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 16 tháng 01 năm 1999.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định thời gian trích khấu hao và tỷ lệ khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
66/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định bàn giao và tiếp nhận công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định về quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị, khu chức năng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Quyết định
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Bãi bỏ Nghị quyết số 296/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.