|
NGHỊ QUYẾT Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII, K Ỳ HỌP LẦN THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban Nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân; Căn cứ Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 12/11/2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh “Về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách; Đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc sửa đổi bổ sung bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 47/2007/NQ.HĐND ngày 25/01/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về một số loại phí liên quan đến thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau: 1. Điều chỉnh mức thu: * Đối với các ngày bình thường: - Đối với xe đạp: mức thu 1.000 đ/lượt/xe, giữ qua đêm 1.500 đ/lượt/xe; - Đối với xe máy: mức thu 2.000 đ/llượt/xe, giữ qua đêm 3.000 đ/lượt/xe; - Đối với xe ôtô: + Xe ôtô dưới 30 ghế ngồi, trọng tải dưới 10 tấn: mức thu 10.000 đ/lượt/xe, nếu có nhu cầu giữ qua đêm mức thu 15.000 đ/lượt/xe. + Xe ôtô từ 30 ghế ngồi trở lên, xe có trọng tải 10 tấn trở lên: mức thu 15.000 đ/lượt/xe, nếu có nhu cầu giữ ban đêm 20.000 đ/lượt/xe. * Đối với ngày lễ, tết: - Đối với xe đạp: mức thu 1.500 đ/lượt/xe, giữ qua đêm 2.000 đ/lượt/xe; - Đối với xe máy: mức thu 3.000 đ/llượt/xe, giữ qua đêm 4.000 đ/lượt/xe; - Đối với xe ôtô: + Xe ôtô dưới 30 ghế ngồi, trọng tải dưới 10 tấn: mức thu 20.000 đ/lượt/xe, nếu có nhu cầu giữ qua đêm mức thu 30.000 đ/lượt/xe. + Xe ôtô từ 30 ghế ngồi trở lên, xe có trọng tải 10 tấn trở lên: mức thu 30.000 đ/lượt/xe, nếu có nhu cầu giữ ban đêm 40.000 đ/lượt/xe. * Đối với mức thu trông giữ xe đạp, xe gắn máy ở các điểm giữ xe tại bệnh viện, trường học mức thu như sau: - Tại bệnh viện: + Xe đạp: 1.000 đ/lượt/xe + Xe máy: 2.000 đ/lượt/xe Mức thu ban đêm bằng mức thu ban ngày (kể cả ngày lễ, tết) - Tại trường học: + Xe đạp: 500 đ/lượt/xe + Xe máy: 1.000 đ/lượt/xe 2. Mức thu giữ nón Bảo hiểm: - Mức thu giữ nón Bảo hiểm: mức thu 500 đ/lượt/nón (mức thu không phân biệt ngày bình thường hay ngày lễ, tết và đêm). Điều 2. Bãi bỏ khoản 2 mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của HĐND tỉnh về một số loại phí, lệ phí. Điều 3. - Giao Uỷ ban Nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai và thực hiện Nghị quyết. - Thường trực Hội đồng Nhân dân, các Ban của Hội đồng Nhân dân và các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII, kỳ họp lần thứ 19 thông qua ngày 10/12/2010 có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ thông qua và đăng công báo tỉnh./. |
Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 139/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 10/12/2010
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2010
- Người ký
- Phan Đức Hưởng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND (hiệu lực 21/07/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 10/12/2010Ban hành
- 20/12/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 21/07/2014Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND
- 21/07/2014Thay thế bởi Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Làm hết hiệu lực một phần1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành7
Chỉ thị · 24/2007/CT-TTg
Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân
Còn hiệu lựcThông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với chức sắc, chức việc tôn giáo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.