|
NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất đối với các loại đất trên địa bàn Kiên Giang ________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét Tờ trình số 262/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 193/BC-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 1. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau: “2. Đất nông nghiệp a) Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tính bằng giá đất rừng sản xuất liền kề hoặc giá đất rừng sản xuất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). Riêng đối với huyện Phú Quốc và huyện Kiên Hải tính bằng giá đất trồng cây lâu năm liền kề hoặc giá đất trồng cây lâu năm tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). b) Giá đất nông nghiệp tiếp giáp các tuyến đường nhựa hoặc bê tông (tính từ lộ giới vào đến mét thứ 90) được nhân thêm hệ số so với giá đất nông nghiệp theo Bảng giá đất nông nghiệp của từng huyện, thị xã, thành phố như sau: - Đối với các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ: 1,3 lần; - Đối với các tuyến đường về trung tâm xã, đường liên xã có bề rộng mặt đường lớn hơn hoặc bằng 3,5 mét: 1,2 lần.” 2. Khoản 3 Điều 1 được sửa đổi như sau: “3. Đất phi nông nghiệp a) Giá đất ở vị trí cuối cùng tại nông thôn, tại đô thị và đất ở nằm ngoài các vị trí được quy định trong các phụ lục của từng huyện, thị xã, thành phố không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề tính bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. b) Đất thương mại, dịch vụ và đất chợ: - Đất thương mại, dịch vụ được sử dụng lâu dài tại đô thị, tại nông thôn và đất chợ: Giá đất tính bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề). - Đất thương mại, dịch vụ sử dụng có thời hạn tại đô thị và tại nông thôn: Giá đất tính bằng 70% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) nhưng không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất khu chế xuất, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp): - Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được sử dụng lâu dài tại đô thị và tại nông thôn: Giá đất tính bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề). - Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn tại đô thị và tại nông thôn (trừ đất khu công nghiệp): Giá đất tính bằng 60% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) nhưng không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. - Đối với đất trong Khu công nghiệp được xác định cho một vị trí cụ thể như sau: + Khu Công nghiệp Thạnh Lộc: 500.000 đ/m2. + Khu Công nghiệp Thuận Yên: 312.000 đ/m2. Đối với thửa đất tiếp giáp bờ sông được tính tăng thêm 10% so với đơn giá nói trên. d) Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trong các dự án khu dân cư, trung tâm thương mại được phân chia vị trí như trường hợp đối với đất ở; mức giá các vị trí thực hiện theo quy định của từng huyện, thị xã, thành phố. đ) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không có mục đích kinh doanh, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Giá đất bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề). e) Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất phi nông nghiệp khác. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học công nghệ và công trình sự nghiệp khác có mục đích kinh doanh: Giá đất tính bằng 50% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề). Đối với đất xây dựng cơ sở văn hóa, thể dục thể thao mang tính đặc thù (vừa có mục đích kinh doanh, vừa có mục đích phục vụ cộng đồng): Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào mức độ phục vụ cộng đồng của từng dự án để quyết định giá đất cho từng trường hợp cụ thể. g) Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh (trừ đất chợ), đất phi nông nghiệp khác quy định tại điểm e, điểm k Khoản 2 Điều 10 của Luật Đất đai: Giá đất tính bằng 60% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề). h) Đối với đất ở tiếp giáp các tuyến đường quy định trong các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND chỉ xác định một giá duy nhất thì nay xác định giá đó quy định cho vị trí 1, nếu chiều dài thửa đất sau khi trừ lộ giới lớn hơn giới hạn vị trí của đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn theo quy định thì phải xác định các vị trí tiếp theo. i) Đối với những thửa đất không tiếp giáp với tuyến đường thì việc xác định vị trí như sau: - Nếu thửa đất đó cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp tuyến đường thì xác định vị trí theo thửa đất tiếp giáp tuyến đường. - Nếu thửa đất đó không cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp tuyến đường thì phải thể hiện rõ lối đi (kể cả lối đi nhờ) được xác định như đường nhánh hoặc hẽm chính thuộc đường phố chính. Riêng đất các công trình mang tính đặc thù (trụ điện, trạm biến áp...) nếu không tiếp giáp với đường nhánh hoặc hẽm chính thuộc đường phố chính được tính là vị trí cuối cùng.” 3. Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi như sau: “4. Giới hạn vị trí, hệ số và giá đất trung bình sử dụng vào mục đích đất thương mại, dịch vụ hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các bãi biển của huyện Phú Quốc a) Đối với đất Bãi Trường:
- Giá đất trung bình Bãi Trường: 2.100.000 đồng/m2. b) Đối với đất các Bãi biển còn lại:
- Giá đất trung bình Bãi Bà Kèo: 3.800.000 đồng/m2. - Giá đất trung bình Bãi Gành Gió, Bãi Ông Lang, Bãi Cửa Cạn, Bãi Dài: 1.200.000 đồng/m2. - Giá đất trung bình các bãi biển phía Nam của đảo Phú Quốc (tính từ trung tâm huyện đi ngang qua đầu mũi Đá Bạc thuộc xã Hàm Ninh về phía Nam, không bao gồm các bãi biển của các đảo nhỏ phía Nam): 1.600.000 đồng/m2. - Giá đất trung bình các bãi biển đảo nhỏ phía Nam (tính từ trung tâm huyện đi ngang qua đầu mũi Đá Bạc thuộc xã Hàm Ninh về phía Nam): 1.120.000 đồng/m2. - Giá đất trung bình các bãi biển phía Bắc của đảo Phú Quốc (tính từ trung tâm huyện đi ngang qua đầu mũi Đá Bạc thuộc xã Hàm Ninh về phía Bắc, không bao gồm các bãi biển của các đảo nhỏ phía Bắc): 1.000.000 đồng/m2. - Giá đất trung bình các bãi biển đảo nhỏ phía Bắc (tính từ trung tâm huyện đi ngang qua đầu mũi Đá Bạc thuộc xã Hàm Ninh về phía Bắc): 700.000 đồng/m2. c) Đối với đất hành lang các bãi biển: Giá đất được tính bằng giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). d) Trường hợp thửa đất vừa tiếp giáp mặt tiền đường, vừa tiếp giáp với bãi biển thì giá đất được xác định cho tuyến đường hoặc bãi biển có giá trị thửa đất cao nhất”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục giá các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND đối với thị xã Hà Tiên và các huyện: An Biên, An Minh, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, Kiên Hải, Kiên Lương, Phú Quốc, Vĩnh Thuận 1. Phụ lục số 02. Giá các loại đất thị xã Hà Tiên được sửa đổi, bổ sung: “a) Số thứ tự 16 và 20, điểm b, Bảng 2 được sửa đổi như sau: Bảng 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường ĐVT: 1.000đồng/m2
b) Số thứ tự 55; Tiết 2 số thứ tự 57; số thứ tự 58, 61, 66, 67 Khoản 1, Bảng 3 được sửa đổi như sau: Bảng 3. Bảng giá đất ở tại đô thị 1. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường ĐVT: 1.000đồng/m2
2. Phụ lục số 03. Giá các loại đất huyện An Biên được sửa đổi như sau: “Sửa đổi mục * tại Bảng 3. Bảng giá đất ở đô thị như sau: * Khu đô thị Thứ Bảy, Khu trung tâm thương mại Thị trấn Thứ Ba còn lại theo giá dự án”. 3. Phụ lục số 04. Giá các loại đất huyện An Minh được bổ sung như sau: “a) Số thứ tự 11 được bổ sung vào Điểm b, Bảng 2 như sau: Bảng 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường ĐVT: 1.000đồng/m2
4. Phụ lục số 05. Giá các loại đất huyện Châu Thành được sửa đổi như sau: “a) Số thứ tự thứ 1, Nhóm III, Bảng 1 được sửa đổi như sau:
b) Số thứ tự 5, Phần IX, Điểm b, Bảng 2 được sửa đổi như sau: Bảng 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường: IX. Xã Vĩnh Hòa Phú ĐVT: 1.000 đồng/m2
d) Số thứ tự 1, 2, Phần II, Bảng 3 được sửa đổi như sau: Bảng 3. Bảng giá đất ở tại đô thị I. Bảng giá đất ở tại các tuyến đường khác ĐVT: 1.000 đồng/m2
5. Phụ lục số 07. Giá các loại đất huyện Giồng Riềng được sửa đổi, bổ sung: “a) Mục *, số thứ tự 15, Điểm b, Bảng 2 được sửa đổi như sau: Bảng 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường ĐVT: 1.000đồng/m2
b) Số thứ tự 40, 41 vào Bảng 3 được bổ sung như sau: Bảng 3. Giá đất ở tại đô thị ĐVT: 1.000đồng/m2
6. Phụ lục số 08. Giá các loại đất huyện Gò Quao được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Mục 2.2 số thứ tự 2, Điểm b, Bảng 2 được sửa đổi như sau: Bảng 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường ĐVT: 1.000đồng/m2
b) Tiết 13, Mục 4.4 số thứ tự 4, Điểm b, Bảng 2 được sửa đổi như sau: Bảng 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường ĐVT: 1.000đồng/m2
c) Tiết 7,8, Mục 4.5 được sửa đổi và Tiết 11, 12 được bổ sung vào Mục 4.7 số thứ tự 4, Điểm b, Bảng 2 như sau: ĐVT: 1.000đồng/m2
d) Số thứ tự 5, Bảng 3 được sửa đổi như sau: Bảng 3. Giá đất ở tại đô thị ĐVT: 1.000đồng/m2
7. Phụ lục số 10. Giá các loại đất huyện Kiên Hải được sửa đổi như sau: “Số thứ tự thứ 4, 5 phần II Bảng 2, được sửa đổi như sau:
8. Phụ lục số 11. Giá các loại đất huyện Kiên Lương được sửa đổi, bổ sung: “a) Số thứ tự 7, số thứ tự 13, 14, Điểm b, Bảng 2 được sửa đổi như sau: Bảng 2. Giá đất ở tại nông thôn b. Giá đất ở dọc các tuyến đường ĐVT: 1.000 đồng/m2
b) Số thứ tự 23, 24 được bổ sung vào Điểm b, Bảng 2 như sau:
c) Các số thứ tự từ 9 đến 27, Bảng 3 được sửa đổi như sau:
d) Các số thứ tự từ 36 đến 41 được sửa đổi và các số thứ tự 42, 43 và 44 được bổ sung vào Bảng 3 như sau:
9. Phụ lục số 12. Giá các loại đất huyện Phú Quốc được sửa đổi như sau: “a) Số thứ tự 1, Bảng 1 được sửa đổi như sau:
b) Điểm a, Bảng 2 được sửa đổi như sau: Bảng 2. Giá đất ở tại nông thôn a. Áp dụng chung: - Các trục đường hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3 mét: 350.000 đồng/m2 - Các trục đường hiện hữu nhỏ hơn 3 mét và các khu vực còn lại: 300.000 đồng/m2. c) Số thứ tự 22, 28 và 29, Điểm b, Bảng 2 được sửa đổi như sau:
10. Phụ lục số 15. Giá các loại đất huyện Vĩnh Thuận được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Số thứ tự 2, Điểm b, Bảng 2 được sửa đổi như sau:
b) Số thứ tự 10 được bổ sung vào Bảng 3 như sau:
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung cụ thể các nội dung; chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. 3. Nghị quyết này bãi bỏ: a) Khoản 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang; b) Số thứ tự 16, 20 Điểm b Bảng 2; số thứ tự 55, Tiết 2 số thứ tự 57, số thứ tự 58, 61, 66, 67, Khoản 1 Bảng 3; Tiết 2 số thứ tự 1, Tiết 1 số thứ tự 2, số thứ tự 4, Khoản 2 Bảng 3 - Phụ lục số 02: Giá các loại đất thị xã Hà Tiên; c) Mục * Bảng 3 - Phụ lục số 03: Giá các loại đất huyện An Biên; d) Số thứ tự 1, Nhóm III Bảng 1; số thứ tự 5, Phần IX, Điểm b Bảng 2; số thứ tự 2, 4, 5, 6, 8, 9, Phần I Bảng 3 và số thứ tự 1, 2, Phần II Bảng 3 - Phụ lục số 05: Giá các loại đất huyện Châu Thành; đ) Mục * số thứ tự 15, Điểm b Bảng 2 - Phụ lục số 07: Giá các loại đất huyện Giồng Riềng; e) Mục 2.2 số thứ tự 2, Tiết 13, Mục 4.4; Tiết 7, 8, Mục 4.5 số thứ tự 4, Điểm b Bảng 2 và số thứ tự 5 Bảng 3 - Phụ lục số 08: Giá các loại đất huyện Gò Quao; g) Số thứ tự 4, 5, Phần II Bảng 2 - Phụ lục số 10: Giá các loại đất huyện Kiên Hải; h) Số thứ tự 7, Điểm b Bảng 2; số thứ tự 9 đến 27 và số thứ tự 36 đến 41 Bảng 3 - Phụ lục số 11: Giá các loại đất huyện Kiên Lương; i) Số thứ tự 1 Bảng 1; Điểm a, số thứ tự 22, 28, 29, Điểm b, Bảng 2 - Phụ lục số 12: Giá các loại đất huyện Phú Quốc. k) Số thứ tự 2, Điểm b, Bảng 2 - Phụ lục số 15: Giá các loại đất huyện Vĩnh Thuận”. 4. Các nội dung còn lại thực hiện theo Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 01 năm 2018./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất đối với các loại đất trên địa bàn Kiên Giang
Số hiệu: 137/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 8/1/2018
- Ngày hiệu lực
- 18/1/2018
- Người ký
- Đặng Tuyết Em
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị Quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực một phần1
Căn cứ ban hành6
Luật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 44/2014/NĐ-CP
Quy định về giá đất
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 104/2014/NĐ-CP
Quy định về khung giá đất
Còn hiệu lựcVăn bản 37910
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Nghị Quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.