|
NGHỊ QUYẾT Về mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Sơn La _________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, Thể thao năm 2018; Xét Tờ trình số 147/TTr-UBND, ngày 15 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 655/BC-VHXH ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La. 1. Đối tượng áp dụng 1.1. Huấn luyện viên, Vận động viên thể thao tỉnh Sơn La. 1.2. Vận động viên thể thao thành tích cao sau khi thôi tập trung huấn luyện, đào tạo trở về địa phương. 2. Mức hỗ trợ (có Phụ lục chi tiết kèm theo). 3. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2012 của HĐND tỉnh quy định chế độ đặc thù đối với Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao tỉnh Sơn La. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp lần thứ 14 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2020./.
Phụ lục MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TỈNH SƠN LA (Kèm theo Nghị quyết số 136/2020/NQ-HĐND ngày 31/7/2020 của HĐND tỉnh) ____________________
Ngoài mức khen thưởng quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về một số chế độ đối với Huấn luyện viên, Vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu thì Huấn luyện viên, Vận động viên được tỉnh hỗ trợ thêm như sau: I. ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN Mức hỗ trợ đối với Huấn luyện viên đào tạo Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, khu vực, toàn quốc, quốc tế mở rộng, quốc tế được tính như sau: 1. Đối với thi đấu cá nhân
Tỷ lệ phân chia được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện Vận động viên lập thành tích được hưởng 60% giá trị mức hỗ trợ tại Khoản 1 Mục I Phụ lục này. Huấn luyện viên đào tạo Vận động viên ở cơ sở trước khi được triệu tập đội tuyển lập thành tích được hưởng 40% giá trị mức hỗ trợ tại Khoản 1 Mục I Phụ lục này (Áp dụng cho cả Huấn luyện viên có Vận động viên phá kỷ lục). 2. Đối với thi đấu tập thể - Mức hỗ trợ được tính như sau:
- Đạt cờ toàn đoàn, Huấn luyện viên được hỗ trợ 50% giá trị giải tương ứng của cờ toàn đoàn (hỗ trợ chung cho các Huấn luyện viên). II. ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN 1. Giải cá nhân 1.1. Giải quốc tế Đơn vị tính: Đồng/giải
1.2. Giải Quốc gia Đơn vị tính: Đồng/giải
1.3. Giải cấp tỉnh, cấp huyện Đơn vị tính: Đồng/giải
1.4. Các danh hiệu cá nhân của các môn bóng đá, bóng chuyền Mức hỗ trợ bằng giải nhất cá nhân tương ứng (chỉ áp dụng cho Giải thể thao cấp tỉnh tổ chức); vận động viên phá kỷ lục được hỗ trợ 30% giá trị giải nhất tương ứng quy định tại Mục II Phụ lục này. 2. Giải tập thể - Các môn Bóng đá, Bóng chuyền: Mức hỗ trợ bằng số lượng Vận động viên theo quy định của Điều lệ giải nhân với mức hỗ trợ giải cá nhân tương ứng quy định tại Khoản 1, Mục II Phụ lục này. - Các môn tập thể khác: + Môn có từ 03 - 06 vận động viên; giải toàn đoàn: Mức hỗ trợ gấp bốn lần giải cá nhân tương ứng. + Môn có từ 07 vận động viên trở lên: Mức hỗ trợ gấp sáu lần giải cá nhân tương ứng. - Giải phong cách của môn bóng đá: Mức hỗ trợ bằng 2/3 giải ba tập thể của môn thể thao tương ứng. III. MỨC HỖ TRỢ TRANG PHỤC VÀ SINH HOẠT PHÍ CHO HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TỈNH SƠN LA 1. Tiền trang phục 1.1. Huấn luyện viên - Huấn luyện viên của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh, Trung tâm Truyền thông Văn hóa huyện, thành phố: 01 năm được trang bị 01 bộ trang phục mùa hè trị giá không quá 800.000 đồng/người; 02 năm được trang bị 01 bộ trang phục mùa đông trị giá không quá 1.200.000 đồng/người. 1.2. Vận động viên - Trong thời gian tập luyện: Được trang bị 02 bộ trang phục tập luyện trị giá không quá 800.000 đồng/người/năm (các môn phải sử dụng trang phục đặc thù như: Võ thuật, bóng đá, điền kinh, xe đạp..., theo yêu cầu chuyên môn thì thanh toán theo giá thị trường và phải được sự nhất trí của cơ quan chủ quản). - Trong thời gian thi đấu: Được trang bị 02 bộ trang phục thi đấu trị giá không quá 1.000.000 đồng/người/năm (các môn phải sử dụng trang phục đặc thù như: võ thuật, giầy bóng đá, giầy điền kinh, xe đạp.... theo yêu cầu chuyên môn thì thanh toán theo giá thị trường và phải được sự nhất trí của cơ quan chủ quản). - Sau khi kết thúc giải Vận động viên được sở hữu bộ trang phục tập luyện và thi đấu đã được trang bị. 2. Hỗ trợ tiền sinh hoạt phí cho vận động viên được Tổng cục Thể dục thể thao và các Liên đoàn thể thao công nhận đẳng cấp quốc gia (hưởng 12 tháng/đẳng cấp. Vận động viên chỉ được hưởng 01 đẳng cấp cao nhất); Hỗ trợ, khuyến khích Vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia. Đơn vị tính: Đồng/người/tháng
3. Hỗ trợ Vận động viên thành tích cao sau khi thôi tập trung huấn luyện đào tạo trở về địa phương Đơn vị tính: Đồng
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Nghị quyết Về mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Sơn La
Số hiệu: 136/2020/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 31/7/2020
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2021
- Người ký
- Nguyễn Thái Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực một phần1
Căn cứ ban hành7
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 26/2018/QH14
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
139/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.