Nghị quyết

Ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 136/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
17/7/2015
Ngày hiệu lực
27/7/2015
Người ký
Phạm Đình Thu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN T ỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 136 / 2015/N Q- HĐ ND | Pleiku , ngày 17 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C CỦA TỈNH GIA LAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 9

(Từ ngày 15/7 đến ngày 17/7/2015)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;

Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm (2016-2020);

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tại Tờ trình số 2623/TTr- UBND ngày 29/6/2015 về việc ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Gia Lai với các nội dung sau:

Dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Gia Lai là dự án nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công; được đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau, đảm bảo phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và có một trong các tiêu chí sau đây:

1) Các dự án đầu tư công quy định tại khoản 1, Điều 10 của Luật Đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:

a. Giao thông (bao gồm cầu);

b. Công nghiệp điện;

c. Hóa chất, phân bón, xi măng;

d. Chế tạo máy, luyện kim;

đ. Khai thác, chế biến khoáng sản;

e. Xây dựng khu nhà ở.

(Các lĩnh vực: cảng biển, sân bay, cảng sông, đường sắt, đường quốc lộ, khai thác dầu khí tỉnh không đầu tư).

2) Các dự án đầu tư công quy định tại khoản 2, Điều 10 của Luật Đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 55 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:

a. Giao thông (trừ dự án nêu tại điểm a, khoản 1 điều này);

b. Thủy lợi;

c. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;

d. Kỹ thuật điện;

đ. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;

e. Hóa dược;

g. Sản xuất vật liệu (trừ dự án nêu tại điểm c, khoản 1 điều này);

h. Công trình cơ khí (trừ dự án nêu tại điểm d, khoản 1 điều này);

i. Bưu chính, viễn thông.

3) Các dự án đầu tư công quy định tại khoản 3, Điều 10 của Luật Đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:

a. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

b. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

c. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

d. Công nghiệp (trừ dự án nêu tại khoản 1 và 2 điều này);

4) Các dự án đầu tư công quy định tại khoản 4, Điều 10 của Luật Đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:

a. Y tế, văn hóa, giáo dục;

b. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

c. Kho tàng;

d. Du lịch, thể dục thể thao.

đ. Xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở nêu tại điểm e, khoản 1 điều này).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Nơi nhận: - UBTV Quốc hội; VPQH; Ban Công tác đại biểu; - Thủ tướng Chính phủ; VPCP; - Bộ TC; Bộ KH&ĐT; - Cục kiểm tra VB-Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy; VP Tỉnh ủy; - TT HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - VP UBND tỉnh (đăng Công báo); - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - Báo Gia Lai; Đài PT-TH tỉnh; - CV phòng CTHĐND; - Lưu: VT-CTHĐND. | CHỦ TỊCH Phạm Đình Thu

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách tín dụng từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định chính sách hỗ trợ ổn định đời sống đối với gia đình và cá nhân có tàu cá không đủ điều kiện tham gia khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ chênh lệch lãi xuất về hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.