|
NGHỊ QUYẾT Quy định chế độ hỗ trợ cho công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Sơn La
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Xét Tờ trình số 575/TTr-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1167/BC-PC ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ cho công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Sơn La. . Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ cho công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Sơn La: 1. Đối tượng hưởng mức hỗ trợ a) Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; công chức, viên chức thuộc quản lý của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Công chức, viên chức do các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành công tỉnh, có thời gian làm việc thường xuyên, liên tục từ đủ 12 tháng trở lên. b) Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; công chức, viên chức thuộc quản lý của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Công chức, viên chức của các phòng chuyên môn cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, có thời gian làm việc thường xuyên, liên tục từ đủ 12 tháng trở lên. 2. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ về kinh phí Cấp tỉnh, mức hỗ trợ: 700.000 đồng/người/tháng. Cấp xã, mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng. b) Hỗ trợ may đồng phục (trừ công chức, viên chức có quy định trang phục riêng của ngành thì không được hưởng chế độ hỗ trợ về đồng phục quy định tại Nghị quyết này) Quần áo xuân, hè: Mức hỗ trợ: 1.200.000 đồng/bộ/năm; Số lượng và hình thức hỗ trợ: 01 năm được hỗ trợ 01 bộ/người; năm đầu được hỗ trợ 02 bộ/người, năm thứ ba được hỗ trợ 1 bộ/người. Quần áo thu, đông: Mức hỗ trợ: 2.500.000 đồng/bộ; Số lượng và hình thức hỗ trợ: 03 năm được hỗ trợ 02 bộ/người và được hỗ trợ đủ 02 bộ/người ngay trong năm đầu. Hỗ trợ may đồng phục đối với Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; công chức, viên chức thuộc quản lý của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; công chức, viên chức của các phòng chuyên môn cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bắt đầu được cấp từ năm 2026 trở đi. 3. Nguồn kinh phí: Kinh phí hỗ trợ được chi từ nguồn ngân sách của địa phương theo phân cấp và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025. 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh quy định chế độ hỗ trợ cho công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm hành chính công trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp Các đối tượng đã được hưởng chế độ hỗ trợ may trang phục theo Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh (năm đầu đã được hỗ trợ 02 bộ/người theo Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND) thì không được hưởng mức hỗ trợ may đồng phục (năm đầu) theo quy định tại Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khoá XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 34 thông qua ngày 20 tháng 9 năm 2025. |
Quy định chế độ hỗ trợ cho công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Sơn La
Số hiệu: 135/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 20/9/2025
- Ngày hiệu lực
- 1/10/2025
- Người ký
- Nguyễn Thái Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành9
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 56/2024/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 78/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 118/2025/NĐ-CP
Về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025
Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.