Nghị quyết

Về một số mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 133/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
21/7/2014
Ngày hiệu lực
31/7/2014
Người ký
Đặng Văn Xướng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phổ biến, giáo dục pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 11/12/2023).

NGHỊ QUYẾT

Về một số mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở
trên địa bàn tỉnh Long An

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 10

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20/6/2012;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1881/TTr-UBND ngày 19/6/2014 của UBND tỉnh về việc quy định một số mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất một số mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An (có Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2014./.

 

PHỤ LỤC

Một số mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 133/2014/NQ-HĐND ngày 21/7 /2014

của HĐND  tỉnh Long An)

Số TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi (1.000đ)

Ghi chú

Cấp Tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1

Xây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân.

a

Chi  soạn thảo

Trang A4

180

160

140

Tính theo trang chuẩn 350 từ/trang A4

- Cấp tỉnh mức chi tối đa không quá 1.080.000 đồng/văn bản;

- Cấp huyện mức chi tối đa không quá 960.000 đồng/ văn bản;

- Cấp xã mức chi tối đa không quá 700.000 đồng/ văn bản.

b

Tổ chức họp, tọa đàm góp ý

 

 

 

 

 

 

+ Chủ trì

Người/buổi

150

100

70

 

 

+ Thành viên dự

Người/buổi

100

70

50

 

2

Chi thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật.

a

Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

Người/buổi

Áp dụng theo Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của UBND tỉnh Long An

 

               

b

Thù lao cộng tác viên tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật

Người/buổi

Áp dụng mức chi quy định tại điềm a mục này

 

c

Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù.

Người/buổi

Được hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định tại điểm a,b, mục này

 

3

Biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù

a

Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)

Tờ gấp

đã hoàn thành

1.000

700

 

 

b

Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)

Tình huống

đã hoàn thành

300

200

 

 

c

Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)

 

 

 

 

 

-

Câu chuyện pháp luật phát thanh trên hệ thống loa, đài, trạm truyền thanh

Câu chuyện

đã hoàn thành

1.000

700

500

 

-

Câu chuyện pháp luật phát sóng trên đài phát thanh và truyền hình

Câu chuyện

đã hoàn thành

1.500

1.000

700

 

d

Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)

 

 

 

 

 

-

Tiểu phẩm pháp luật phát thanh trên hệ thống loa, đài, trạm truyền thanh

Tiểu phẩm

đã hoàn thành

3.000

2.000

1.000

 

-

Tiểu phẩm pháp luật phát phát sóng trên đài phát thanh và truyền hình

Tiểu phẩm

đã hoàn thành

5.000

3.500

2.500

 

4

Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt

a

Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật

Người/ngày

 

 

30

Không quá 01 ngày.

 

b

Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt

Người/buổi

 

 

10

 

5

Chi tổ chức cuộc thi, hội thi

a

Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác

 

Áp dụng Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

b

Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet, có thêm mức chi đặc thù sau:

 

 

 

 

 

-

Thuê dẫn chương trình

Người/ngày

2.000

1.500

1.000

Không quá 02 người.

-

Thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu

Ngày

10.000

7.000

5.000

 

-

Thuê văn nghệ, diễn viên

Người/ngày

300

200

100

Không quá 04 người.

-

Thi qua mạng điện tử (Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa)

 

Thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.

 

c

Chi giải thưởng

 

 

 

 

Tùy theo quy mô và địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không vượt định mức chi tối đa quy định tại điểm này.

 

- Giải nhất        

Giải thưởng

 

 

 

 

 

+ Tập thể

 

10.000

7.000

5.000

 

 

+ Cá nhân

 

6.000

4.000

3.000

 

 

- Giải nhì

Giải thưởng

 

 

 

 

 

+ Tập thể

 

7.000

5.000

3.000

 

 

+ Cá nhân

 

3.000

2.000

1.500

 

 

- Giải ba

Giải thưởng

 

 

 

 

 

+ Tập thể

 

5.000

3.000

2.000

 

 

+ Cá nhân

 

2.000

1.500

1.000

 

 

- Giải khuyến khích

Giải thưởng

 

 

 

 

 

+ Tập thể

 

3.000

2.000

1.500

 

 

+ Cá nhân

 

1.000

700

500

 

 

- Giải phụ khác

 

500

400

300

 

6

Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn; trạm, loa truyền thanh cơ sở

a

Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh

Trang A4

75

55

40

Tính theo trang chuẩn 350 từ/trang A4  và tối đa không quá 03 trang.

b

Bồi dưỡng phát thanh bằng tiếng việt

01 lần thu

 

 

15

 

7

Chi phục vụ trực tiếp việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật

a

Chi hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm

Tủ/năm

 

 

2.000

Theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

b

Rà soát, bổ sung, cập nhật sách định kỳ 06 tháng/lần

Lần

 

 

100

 

c

Bồi dưỡng cán bộ tham gia luân chuyển sách

Lần/người

 

 

50

 

8

Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Chương trình, Đề án, Kế hoạch đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật

a

Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của các sở, ngành, địa phương

Báo cáo

50

35

25

 

b

Rà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện chương trình, đề án

Văn bản

50

35

25

 

c

Viết báo cáo của Ủy ban nhân dân

 

 

 

 

 

-

Báo cáo định kỳ hàng năm

Báo cáo

3.000

2.000

1.000

 

-

Báo cáo chuyên đề  (Sơ kết, tổng kết)

Báo cáo

3.000

2.000

1.000

 

-

Báo cáo đột xuất

Báo cáo

1.000

700

500

 

9

Chi khen thưởng

a

Khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thị xã, thành phố được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

 công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

Tương đương tập thể lao động xuất sắc

 

Bằng 1,5 lần mức lương cơ sở

Theo hướng dẫn hiện hành về mức tiền thưởng.

 

b

Khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thị xã, thành phố được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh.

Bằng khen

 

Bằng 2 lần mức lương cơ sở

                 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/07/2014
    Ban hành
  2. 31/07/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 11/12/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phổ biến, giáo dục pháp luật

05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức hỗ trợ người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định nội dung và mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/3/2024Nghị quyết
09/2021/TT-BTPBộ Tư pháp

Hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2021Thông tư
25/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 5/11/2021Nghị quyết
25/2021/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2021Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.