|
NGHỊ QUYẾT Về việc phê chuẩn dự toán thu NSNN, chi NSĐP và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2010 _________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật NSNN; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ Ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 1908/QĐ-TTg ngày 19/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 cho tỉnh Thanh Hóa. Sau khi xem xét tờ trình số: 103/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh về việc phê chuẩn dự toán thu NSNN, chi NSĐP và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 283/BC-HĐND.KT ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Ban kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu NSNN, chi NSĐP và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2010, với các nội dung chủ yếu sau đây: A. DỰ TOÁN THU NSNN - CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010: I. Dự toán thu NSNN trên địa bàn năm 2010: 2.747.000 triệu đồng. (Tương ứng tăng 6% so với dự toán Trung ương giao năm 2010) 1. Thu nội địa: 2.672.000 triệu đồng. Thu nội địa trừ thu tiền sử dụng đất và thu tại xã là: 2.142.000 triệu đồng. Chi tiết thu nội địa như sau: - Thu từ DNTW quản lý: 975.200 triệu đồng. - Thu từ DNĐP quản lý: 82.000 triệu đồng. - Thu từ DN có vốn ĐT NN: 220.000 triệu đồng. - Thuế công thương nghiệp NQD: 426.000 triệu đồng. - Lệ phí trước bạ: 127.000 triệu đồng. - Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 300 triệu đồng. - Thuế nhà đất: 33.000 triệu đồng. - Thuế thu nhập cá nhân: 57.000 triệu đồng. - Thu phí xăng dầu: 142.000 triệu đồng. - Thu phí và lệ phí: 40.000 triệu đồng. - Thu tiền sử dụng đất: 480.000 triệu đồng. - Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 16.500 triệu đồng. - Thu hoa lợi, quỹ đất công tại xã: 50.000 triệu đồng. - Thu khác ngân sách: 23.000 triệu đồng. 2. Thu thuế xuất nhập khẩu: 75.000 triệu đồng Bằng 100% so với DT TW 2010 và tăng 7% so với ước thực hiện năm 2009. II. Dự toán thu NSĐP năm 2010: 9.013.892 triệu đồng 1. Thu điều tiết: 2.664.975 triệu đồng 2. Bổ sung từ ngân sách TW: 6.163.917 triệu đồng 2.1. Thu bổ sung cân đối chi thường xuyên: 2.438.754 triệu đồng 2.2. Thu bổ sung có mục tiêu: 3.725.163 triệu đồng Bao gồm: a) Bổ sung vốn thực hiện dự án: 1.622.579 triệu đồng - Chương trình MTGQ: 255.317 triệu đồng - Chương trình 135: 183.916 triệu đồng - Chương trình 5 triệu Ha rừng: 87.358 triệu đồng - Bổ sung các dự án, chương trình quan trọng: 1.005.988 triệu đồng - Bổ sung vốn dự án nước ngoài: 90.000 triệu đồng b) Bổ sung có mục tiêu vốn sự nghiệp: 957.658 triệu đồng - Bổ sung vốn SN cho các huyện nghèo 30a: 67.780 triệu đồng - Ghi thu ghi chi vốn nước ngoài: 9.964 triệu đồng c) Bổ sung tiền lương tăng thêm: 1.144.926 triệu đồng 3. Huy động nguồn để thực hiện CCTL từ nguồn tiết kiệm chi thường xuyên, học phí, viện phí: 105.000 triệu đồng 4. Thu vay TH chính sách vùng lúa cao sản: 80.000 triệu đồng III. Chi NSĐP 2010: 9.013.892 triệu đồng 1. Chi đầu tư phát triển: 926.650 triệu đồng 1.1. Chi đầu tư XDCB: 776.390 triệu đồng (Đã bao gồm chi trả nợ vay Ngân hàng phát triển và KBNN để đầu tư) Trong đó: a) Chi từ nguồn vốn trong nước: 347.250 triệu đồng. b) Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 417.540 triệu đồng. c) Chi từ nguồn thu các xã thừa cân đối: 11.600 triệu đồng. 1.2. Chi hỗ trợ DN cung cấp sản phẩm công ích: 7.800 triệu đồng. 1.3. Chi đo đạc, lập bản đồ Đ.chính từ nguồn SDĐ: 20.000 triệu đồng. 1.4. Chi lập quỹ phát triển quỹ đất: 42.460 triệu đồng. 1.5. Chi thực hiện CS vùng lúa cao sản: 80.000 triệu đồng. 2. Chi thường xuyên: 6.231.213 triệu đồng. Chi tiết theo các lĩnh vực như sau: 2.1. Chi sự nghiệp kinh tế: 419.474 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng
2.2. Chi SN Giáo dục - đào tạo: 2.739.621 triệu đồng Đơn vị tính: Triệu đồng
2.3. Chi sự nghiệp Y tế: 1.055.956 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng
2.4. Chi sự nghiệp VHTT: 84.458 triệu đồng Đơn vị tính: Triệu đồng
2.5. Chi sự nghiệp PTTH: 37.392 triệu đồng Đơn vị tính: Triệu đồng
2.6. Chi sự nghiệp TDTT: 66.198 triệu đồng Đơn vị tính: Triệu đồng
2.7. Chi đảm bảo xã hội: 468.944 triệu đồng Đơn vị tính: Triệu đồng
2.8. Chi quản lý hành chính: 1.049.004 triệu đồng Đơn vị tính: Triệu đồng
2.9. Chi Quốc phòng: 71.644 triệu đồng. 2.10. Chi An ninh: 51.462 triệu đồng. 2.11. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 18.380 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng
2.12. Chi sự nghiệp Môi trường: 86.800 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng
2.13. Chi khác ngân sách: 30.880 triệu đồng. Trong đó: Ghi thu ghi chi vốn nước ngoài: 9.964 triệu đồng. 2.14. Chi CCTL từ nguồn tăng thu: 51.000 triệu đồng. 3. Chi viện trợ: 5.500 triệu đồng. - Hỗ trợ XD Cầu Nặm Săm tỉnh Hủa Phăn: 5.000 triệu đồng - Hỗ trợ XD Kho vũ khí BCH Quân sự tỉnh Hủa Phăn: 500 triệu đồng 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230 triệu đồng. 5. Chi dự phòng: 224.720 triệu đồng 6. Chương trình MTQG: 255.317 triệu đồng. 7. Chương trình 135: 183.916 triệu đồng. 8. Chương trình 5 triệu Ha rừng: 87.358 triệu đồng. 9. TW bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư: 1.005.988 triệu đồng. 10. TW bổ sung vốn dự án nước ngoài: 90.000 triệu đồng. B. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH: * Tổng chi NS cấp tỉnh: 4.682.623 triệu đồng. 1. Chi đầu tư phát triển: 537.510 triệu đồng. 1.1. Chi đầu tư XDCB: 387.250 triệu đồng. (Đã bao gồm chi trả nợ vay Ngân hàng phát triển và KBNN để đầu tư) Trong đó: a) Chi từ nguồn vốn XDCB tập trung: 347.250 triệu đồng. b) Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 40.000 triệu đồng. 1.2. Chi đo đạc, lập bản đồ địa chính: 20.000 triệu đồng. 1.3. Chi lập quỹ phát triển đất: 42.460 triệu đồng. 1.4. Chi từ nguồn vay vùng lúa cao sản: 80.000 triệu đồng. 1.5. Chi hỗ trợ DN, đơn vị cung cấp SP công ích: 7.800 triệu đồng Trong đó: - Hỗ trợ Doanh nghiệp lưu giữ đàn giống gốc: 2.520 triệu đồng. - Các đơn vị sản xuất giống cây trồng: 3.422 triệu đồng. - Trợ giá xuất bản sách, báo chính trị + khác: 1.858 triệu đồng. 2. Chi thường xuyên: 2.371.804 triệu đồng. Chi tiết theo các lĩnh vực như sau 2.1. Chi sự nghiệp kinh tế: 333.232 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng
2.2. Chi SN Giáo dục- đào tạo: 571.759 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng
2.3. Chi sự nghiệp Y tế: 678.040 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng
2.4. Chi sự nghiệp VHTT: 61.413 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng
2.5. Chi sự nghiệp PTTH: 16.479 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng
2.6. Chi sự nghiệp TDTT: 60.748 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng
2.7. Chi đảm bảo xã hội: 126.605 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng
2.8. Chi quản lý hành chính: 338.333 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng
2.9. Chi Quốc phòng: 52.074 triệu đồng. a) BCH Quân sự tỉnh: 40.834 triệu đồng. b) BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh: 8.240 triệu đồng. 2.10. Chi An ninh: 21.701 triệu đồng. 2.11. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 18.380 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng
2.12. Chi sự nghiệp Môi trường: 22.390 triệu đồng. Đơn vị tính: Triệu đồng
2.13. Chi khác ngân sách: 19.650 triệu đồng. Trong đó: Ghi thu ghi chi vốn nước ngoài: 9.964 triệu đồng 2.14. Chi CCTL từ nguồn tăng thu: 51.000 triệu đồng. 3. Chi viện trợ: 5.500 triệu đồng. - Hỗ trợ XD Cầu Nặm Săm tỉnh Hủa Phăn: 5.000 triệu đồng - Hỗ trợ XD Kho vũ khí BCH Quân sự tỉnh Hủa Phăn: 500 triệu đồng 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230 triệu đồng. 5. Chi dự phòng: 142.000 triệu đồng. 6. Chương trình MTQG: 255.317 triệu đồng. 7. Chương trình 135: 183.916 triệu đồng. 8. Chương trình 5 triệu ha rừng: 87.358 triệu đồng. 9. TW bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư: 1.005.988 triệu đồng. 10. Chi bổ sung vốn dự án nước ngoài: 90.000 triệu đồng. C. CHI BỔ SUNG TRỢ CẤP CÂN ĐỐI NĂM 2010: * Chi bổ sung cân đối ngân sách huyện: 3.394.070 triệu đồng. D. THU CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: 1. Thu quản lý qua NSNN (không cân đối): 54.000 triệu đồng. a) Thu phạt vi phạm HC trong lĩnh vực ATGT: 30.000 triệu đồng. b) Thu xổ số: 9.000 triệu đồng. c) Thu phạt vi phạm hành chính được đầu tư trở lại: 15.000 triệu đồng. 2. Chi quản lý qua NSNN (không cân đối): 54.000 triệu đồng. a) Chi từ nguồn thu phạt VPHC trong lĩnh vực ATGT: 30.000 triệu đồng. Chi tiết: - Ban ATGT tỉnh: 3.000 triệu đồng. - Công an tỉnh: 21.000 triệu đồng. - Thanh tra GTVT: 3.000 triệu đồng. - Ban ATGT các huyện thị xã, thành phố: 3.000 triệu đồng. b) Chi từ nguồn thu xổ số: 9.000 triệu đồng. Trong đó: - Chi đối ứng KCH trường lớp học: 6.000 triệu đồng. - Kinh phí tăng cường vật chất y tế xã: 3.000 triệu đồng. c) Chi từ nguồn thu phạt VPHC được đầu tư trở lại: 15.000 triệu đồng. Trong đó: - Chi đầu tư Trạm và hạt kiểm lâm: 9.500 triệu đồng. - Chi đầu tư các đội QLTT mới thành lập: 5.000 triệu đồng. Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, ban hành quyết định cụ thể về "Dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2010”; chỉ đạo các ngành, các địa phương thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh; tổ chức thực hiện công khai quyết toán đúng quy định. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2009./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về việc phê chuẩn dự toán thu NSNN, chi NSĐP và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2010
Số hiệu: 133/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 16/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 26/12/2009
- Người ký
- Lê Ngọc Hân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
56/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.