|
NGHỊ QUYẾT Ban hành Chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2018 - 2021 ___________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 08
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Xét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2018 - 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học nguồn nhân lực ngành Y tế, giai đoạn 2018 - 2021, với nội dung chủ yếu như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Công chức, viên chức ngành Y tế được cử đi đào tạo sau đại học, cụ thể như sau: - Bác sĩ, Dược sĩ đại học, Cử nhân đại học chuyên ngành y tế được cử đi đào tạo Thạc sĩ, Chuyên khoa I, Bác sĩ Nội trú. - Thạc sĩ, Chuyên khoa I và Bác sĩ Nội trú được cử đi học Tiến sĩ, Chuyên khoa II. 2. Chính sách hỗ trợ sau khi tốt nghiệp: - Thạc sĩ, Chuyên khoa I, Bác sĩ Nội trú: 65 triệu đồng. - Chuyên khoa II: 90 triệu đồng. - Tiến sĩ: 130 triệu đồng. 3. Các điều kiện khi hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo a) Những cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế đồng thời được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ đào tạo của tỉnh thì được lựa chọn hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất. b) Điều kiện nhận hỗ trợ Đối tượng được cử đi đào tạo sau đại học trong giai đoạn 2018 - 2021, sau khi nhận bằng tốt nghiệp thì sẽ được nhận hỗ trợ một lần theo quy định tại Khoản 2, Điều này khi đảm bảo các điều kiện sau đây: - Đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. - Có Quyết định của Sở Y tế cử đào tạo sau đại học giai đoạn 2018 - 2021. - Chấp hành phân công của Sở Y tế về công tác tại các cơ sở y tế trong tỉnh. - Có đủ tuổi và sức khỏe để thực hiện cam kết. 4. Đền bù chi phí hỗ trợ đào tạo: Thực hiện theo Chương II, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. 5. Kinh phí thực hiện: sử dụng nguồn kinh phí, gồm: - Ngân sách nhà nước. - Nguồn phát triển sự nghiệp của đơn vị. - Các nguồn thu hợp pháp khác (hỗ trợ từ dự án, đề án, tài trợ,….). Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2018./. |
Ban hành Chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2018 - 2021
Số hiệu: 132/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 6/7/2018
- Ngày hiệu lực
- 16/7/2018
- Người ký
- Trương Văn Sáu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 53/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 24/12/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 06/07/2018Ban hành
- 16/07/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 24/12/2022Thay thế bởi Nghị quyết 53/2022/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 85/2012/NĐ-CP
Về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 101/2017/NĐ-CP
Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với chức sắc, chức việc tôn giáo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.