Nghị quyết

Về việc thực hiện chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về làm công chức tại xã, phường, thị trấn, giai đoạn 2018 - 2021

Số hiệu: 131/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
8/12/2017
Ngày hiệu lực
1/1/2018
Người ký
Đỗ Xuân Tuyên
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 347/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2021).

NGHỊ QUYẾT

Về việc thực hiện chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về làm công chức tại xã, phường, thị trấn, giai đoạn 2018 - 2021

________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn.

Xét Tờ trình số 125/TTr-UBND ngày 23/11/2017 của UBND tỉnh “về việc thực hiện giai đoạn 3 (2018-2021) Đề án thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về làm công chức tại xã, phường”; Báo cáo thẩm tra số 466/BC-BPC ngày 29/11/2017 của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận và biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thực hiện chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về làm công chức tại xã, phường, thị trấn giai đoạn 2018 - 2021 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng

a) Đối tượng

Sinh viên là người địa phương (có hộ khẩu thường trú tại các huyện, thành phố trong tỉnh), tốt nghiệp đại học chính quy, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức tuyển dụng, đáp ứng yêu cầu xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể cấp xã và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

b) Tiêu chuẩn, điều kiện

Sinh viên thuộc đối tượng nêu tại Điểm a Mục này phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

- Tốt nghiệp đại học chính quy, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cần tuyển;

- Có lý lịch rõ ràng;

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

- Có đơn và bản cam kết tự nguyện về công tác tại xã, phường, thị trấn thời gian ít nhất 05 năm tính từ khi có quyết định tuyển dụng;

- Độ tuổi: Không quá 30 tuổi;

- Có đủ chứng chỉ theo tiêu chuẩn, nghiệp vụ của ngạch thi tuyển;

- Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.

- Có đủ các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

c) Những trường hợp không được đăng ký thi tuyển:

- Không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hưng Yên;

- Mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

2. Quy định về tuyển dụng, quản lý công chức

a) Các chức danh tuyển dụng

- Thực hiện tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về làm công chức tại xã, phường, thị trấn còn thiếu biên chế và phải có bằng chuyên môn phù hợp với vị trí chức danh công chức cần tuyển.

- Các chức danh công chức được tuyển dụng: Văn phòng - thống kê; Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã).

b) Hình thức tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức

- Tuyển dụng bằng hình thức thi tuyển đảm bảo đúng quy định hiện hành của pháp luật; quy định của tỉnh và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

- Sáu tháng một lần, UBND cấp xã thực hiện rà soát, thống kê các chức danh công chức còn thiếu của đơn vị mình, báo cáo UBND cấp huyện để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tuyển dụng.

- Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý, trả lương số công chức được tuyển dụng. Hết thời hạn tập sự, UBND cấp xã xem xét, đánh giá quá trình làm việc và lấy ý kiến của phòng chuyên môn cấp huyện có liên quan về năng lực, chuyên môn của công chức đang công tác ở xã đó; nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao thì đề nghị UBND cấp huyện bổ nhiệm vào ngạch công chức.

3. Số lượng thu hút: Dự kiến số lượng thu hút giai đoạn 2018 - 2021 khoảng 250 người.

4. Chế độ, chính sách hỗ trợ

a) Sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy có nguyện vọng về cấp xã công tác, khi trúng tuyển công chức cấp xã, ngoài chế độ tiền lương được hưởng theo quy định hiện hành đối với công chức tập sự, còn được hưởng các quyền lợi sau:

- Trợ cấp 15% cho đủ 100% lương bậc 1; hệ số 2,34; ngạch chuyên viên (trong thời gian tập sự 12 tháng);

- Trợ cấp thu hút một lần 5.000.000 đồng/người (năm triệu đồng);

- Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.

b) Hết thời gian tập sự 12 tháng, công chức được hưởng lương và chế độ khác theo quy định hiện hành của pháp luật.

c) Được ưu tiên tuyển dụng vào làm việc ở các cơ quan Đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, cấp tỉnh khi đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

d) Sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy được tuyển dụng vào làm công chức cấp xã, chưa đủ 05 năm công tác tại cấp xã thì không được chuyển công tác.

Trong trường hợp tự ý nghỉ việc hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc thì phải hoàn trả toàn bộ kinh phí được hỗ trợ nêu tại Điểm a Mục này và đền bù chi phí về đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).

5. Kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này được cân đối hàng năm trong dự toán thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn.

6. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2018 đến hết ngày 31/12/2021.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/12/2017
    Ban hành
  2. 01/01/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.