|
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác; Xét Tờ trình số 837/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh An Giang tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh An Giang tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh An Giang tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh An Giang. 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang. 4. Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này sau đây được gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị. Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 05 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên theo đề nghị của cơ quan chuyên môn (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này). 2. Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp tỉnh (bao gồm nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước được bổ sung, ủy quyền từ ngân sách cấp trên): Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này). 3. Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp xã (bao gồm nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước được bổ sung, ủy quyền từ ngân sách cấp trên): Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này). 4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí phục vụ hoạt động của đơn vị. 5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán các cấp quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí dưới 200 triệu đồng/nhiệm vụ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này). Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 05 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ theo đề nghị của cơ quan chuyên môn (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này) 2. Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp tỉnh (bao gồm nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước được bổ sung, ủy quyền từ ngân sách cấp trên): Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp tại khoản 4 Điều này). 3. Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp xã (bao gồm nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước được bổ sung, ủy quyền từ ngân sách cấp trên): Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này). 4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí phục vụ hoạt động của đơn vị dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ. 5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán các cấp quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí dưới 200 triệu đồng/nhiệm vụ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này). Điều 5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 6 năm 2025. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khoá X, Kỳ họp thứ 31 (chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025.
|
||||
Nghị quyết
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
Số hiệu: 13/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
- Ngày ban hành
- 27/6/2025
- Ngày hiệu lực
- 27/6/2025
- Người ký
- Đỗ Tấn Kiệt
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 98/2025/NĐ-CP
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nângcấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong cácdự án đã đầu tư xây dựngvà các nhiệm vụ cần thiết khác
Còn hiệu lựcLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
23/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.