Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang theo học các trường đại học, cao đẳng, trung cấp

Số hiệu: 13/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
10/12/2021
Ngày hiệu lực
1/1/2022
Người ký
Phạm Viết Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác dân tộc
Còn hiệu lựcNghị quyết

Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh,

sinh viên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

đang theo học các trường đại học, cao đẳng, trung cấp

____________________       

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ TƯ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc Hội Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;

Xét Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên đang theo học các trường đại học, cao đẳng, trung cấp là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 173/BC-VHXH ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết ban hành chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang theo học các trường đại học, cao đẳng, trung cấp.

 Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số thường trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đang học các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn cả nước.

2. Không hỗ trợ chi phí học tập cho các trường hợp sau:

a) Học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số đang học hệ cử tuyển, trường dự bị đại học, hệ vừa học vừa làm, đại học văn bằng thứ hai;

b) Sinh viên dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học đã được hưởng hỗ trợ chi phí học tập quy định tại Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học;

c) Học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các cơ sở giáo dục đại học đã được hưởng chính sách hỗ trợ học tập quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Đảm bảo đúng đối tượng, công khai, minh bạch.

2. Trường hợp học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số thuộc đối tượng được thụ hưởng nhiều chính sách hỗ trợ chi phí học tập từ ngân sách nhà nước thì chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ cao nhật. Không giải quyết truy lĩnh tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với thời gian đã học từ trước thời điểm học sinh, sinh viên nộp hồ sơ.

 3. Học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số dừng học do ốm đau, tai nạn, lưu ban, thực hiện nghĩa vụ quân sự có giấy xác nhận của nhà trường, năm học đó không được nhận hỗ trợ mà nhận hỗ trợ vào thời gian học tiếp theo.

4. Học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số chuyển trường thì thời gian hưởng hỗ trợ ở trường mới bị trừ đi thời gian đã hưởng hỗ trợ ở trường cũ; trường hợp học liên thông lên cao đẳng, đại học thì thời gian được hưởng hỗ trợ theo thời gian học.

Điều 4. Mức hỗ trợ và trình tự thủ tục hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ chi phí học tập bằng 60% mức lương cơ sở và được hưởng không quá 10 tháng/năm học/học sinh, sinh viên.

2. Trình tự, thủ tục hỗ trợ        

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi khai giảng năm học, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội, Phòng Nội vụ - Lao động-Thương binh và Xã hội (đối với huyện Côn Đảo) thông báo cho học sinh, sinh viên thường trú trên địa bàn biết về chính sách hỗ trợ chi phí học tập, hồ sơ và thời gian nộp hồ sơ, thời gian chi trả chi phí học tập.

b) Từ tháng 10 đến tháng 11 hàng năm, học sinh, sinh viên quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này nộp lần đầu 01 (một) bộ hồ sơ về Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội, Phòng Nội vụ - Lao động-Thương binh và Xã hội nơi học sinh, sinh viên thường trú để quản lý, theo dõi số lượng học sinh, sinh viên bắt đầu theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp. Hồ sơ gồm:

Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (bản sao có công chứng);

Giấy khai sinh (bản sao có công chứng);

Giấy báo nhập học (bản sao có công chứng) hoặc giấy xác nhận của trường nơi học sinh, sinh viên đang theo học.

 Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội, Phòng Nội vụ - Lao động-Thương binh và Xã hội nơi học sinh, sinh viên thường trú thực hiện tiếp nhận, thẩm định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ.

3. Hàng năm, sau khi kết thúc năm học học sinh, sinh viên nộo 01 bản kết quả học tập (bảng điểm) có xác nhận của nhà trường đến Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội, Phòng Nội vụ - Lao động-Thương binh và Xã hội nơi học sinh, sinh viên thường trú để được nhận hỗ trợ. Trường hợp cha hoặc mẹ đến nhận thay, mang theo 01 bản kết quả học tập (bảng điểm) của học sinh, sinh viên và giấy tờ xác minh mối quan hện gồm căn cước công dân và giấy khai sinh của học sinh,sinh viên.

4. Trong thời gian từ tháng 10 đến hết tháng 12 hàng năm, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội, Phòng Nội vụ - Lao động-Thương binh và Xã hội tổ chức chi trả chi phí hỗ trợ học tập bằng tiền cho học sinh, sinh  viên dân tộc thiểu số thuộc địa bàn quản lý

 Điều 5. Nguồn kinh phí hỗ trợ, phương thức quản lý, lập dự toán

1. Nguồn kinh phí hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang theo học các trường đại học, cao đẳng, trung cấp được bố trí trong dự toán ngân sách các huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

 2. Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội, Phòng Nội vụ - Lao động-Thương binh và Xã hội nơi học sinh, sinh viên là người dân tộc thường trú chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ; căn cứ mức hỗ trợ, số lượng hồ sơ của học sinh, sinh viên, tổng hợp lập dự toán kinh phí gửi phòng Tài chính-Kế hoạch trước ngày 30 tháng 7 hằng năm để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm của đơn vị.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các tổ Hội đồng nhân dân và các đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác dân tộc

015/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2025Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Phân công nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
127/2024/NĐ-CPChính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2024Nghị định
01/2024/TT-UBDTUỷ ban Dân tộc

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2024Thông tư
30/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
29/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 6 Chương II của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.