Nghị quyết

Về việc hỗ trợ kinh phí với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2021

Số hiệu: 13/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
11/12/2020
Ngày hiệu lực
1/1/2021
Người ký
Phạm Hoàng Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 273/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 25/06/2025).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 13 /2020/NQ-HĐND | Thái Nguyên , ngày 11 tháng 12 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở;

Căn cứ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;

Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục mầm non;

Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

Căn cứ Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;

Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2021 từ nguồn ngân sách tỉnh

1. Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác giảng dạy trong các trường mầm non, phổ thông công lập như sau:

a) 01 định mức khoán cấp mầm non (gồm: Nhà trẻ, mẫu giáo) được hỗ trợ: 4.900.000 đồng/tháng;

b) 01 định mức khoán cấp tiểu học được hỗ trợ: 5.500.000 đồng/tháng;

c) 01 định mức khoán cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông được hỗ trợ: 5.300.000 đồng/tháng;

d) Cứ 01 nhóm nhà trẻ được 2,5 định mức khoán;

đ) Cứ 01 lớp mẫu giáo được 2,2 định mức khoán;

e) Cứ 01 lớp tiểu học được 1,5 định mức khoán;

g) Cứ 01 lớp trung học cơ sở được 1,9 định mức khoán;

h) Cứ 01 lớp trung học phổ thông được 2,25 định mức khoán;

i) Thời gian tính hưởng: 10 tháng/năm.

2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ nấu ăn trong các trường mầm non công lập như sau:

a) 01 định mức khoán được hỗ trợ: 3.500.000 đồng/tháng;

b) Cứ 35 trẻ nhà trẻ hoặc 50 trẻ mẫu giáo thì được hỗ trợ bằng 01 định mức khoán và nếu có số lẻ từ 18 cháu nhà trẻ hoặc từ 26 cháu mẫu giáo trở lên được tính thêm 01 định mức khoán. Đối với các trường có nhiều điểm trường lẻ ngoài điểm trường chính, được tính theo định mức trên và tối thiểu mỗi điểm trường lẻ được tính thêm 01 định mức khoán;

c) Thời gian tính hưởng: 10 tháng/năm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo); - Chính phủ (Báo cáo); - Bộ Giáo dục và Đào tạo (Báo cáo); - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (Kiểm tra); - Bộ Nội vụ (Kiểm tra); - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo); - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Ủy ban MTTQ tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIII; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; - Cục thi hành án dân sự tỉnh; - Kiểm toán nhà nước Khu vực X; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh; - LĐVP HĐND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã; - Báo Thái Nguyên; Đài PTTH tỉnh; - Trung tâm TT tỉnh; - Lưu: VT, TH | CHỦ TỊCH Phạm Hoàng Sơn

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/12/2020
    Ban hành
  2. 01/01/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.