Nghị quyết

Kế hoạch đầu tư trung hạn các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2020.

Số hiệu: 13/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
7/12/2018
Ngày hiệu lực
20/12/2018
Người ký
Lê Trường Lưu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND (hiệu lực 13/01/2025).

NGHỊ QUYẾT

Kế hoạch đầu tư trung hạn các Chương trình mục tiêu quốc gia

tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 7

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13  ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về quy định một số điều của Luật đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 8894/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kế hoạch đầu tư trung hạn các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư trung hạn các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu đến năm 2020

a) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

Xã đạt chuẩn nông thôn mới:

- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 61 xã.

- Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới: 59%.

Bình quân số tiêu chí xây dựng nông thôn mới đạt được trên 01 đơn vị xã: 16,5 tiêu chí.

Huyện nông thôn mới: Quảng Điền, Nam Đông.

Thị xã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới: Hương Thủy.

b) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:

Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo hằng năm:

- Năm 2016: 1,17%.

- Năm 2017: 1,10%.

- Năm 2018: 0,90%.

- Năm 2019: 0,70%.

- Năm 2020: 0,50%.

Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm: 0,87 %/năm.

2. Nguồn lực của thời kỳ 2016 - 2020

Căn cứ hạn mức vốn Chính phủ dự kiến giao kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 và trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách của tỉnh, huyện, xã và khả năng huy động nguồn lực khác; tổng nguồn lực huy động thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020 là 1.943.518 triệu đồng, cụ thể:

a) Ngân sách trung ương hỗ trợ: 1.058.933 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển 732.260 triệu đồng, sự nghiệp 266.674 triệu đồng) trong đó:

- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 745.800 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển 577.410 triệu đồng, sự nghiệp 168.390 triệu đồng).

- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 313.134 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển 214.850 triệu đồng, sự nghiệp 98.284 triệu đồng).

b) Ngân sách địa phương, đóng góp của người dân và huy động hợp pháp khác: 884.517 triệu đồng.

3. Tiêu chí phân bổ vốn các chương trình mục tiêu quốc gia

a) Tiêu chí phân bổ vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương được phân bổ cho các địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 và tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

Tiêu chí phân bổ:

- Ưu tiên các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao.

- Tập trung đầu tư cho các xã mới đạt dưới 05 tiêu chí và các xã đã đạt trên 15 tiêu chí để phấn đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới; chú trọng đầu tư cho các xã chưa hoàn thành các công trình hạ tầng cơ bản (giao thông, điện, trường học, trạm y tế, nước sạch, thủy lợi); hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường.

- Hỗ trợ đầu tư để củng cố, nâng cao tiêu chí các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015.

b) Tiêu chí phân bổ vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:

Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương được phân bổ cho các địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 và tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

Phân bổ vốn cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo danh sách Thủ tướng Chính phủ phê duyệt giai đoạn 2016-2020.

Tập trung bố trí vốn hỗ trợ đầu tư các công trình phục vụ phát triển sản xuất như giao thông, thủy lợi,…

4. Phương án phần bổ vốn kế hoạch đầu tư trung hạn các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020.

(Chi tiết tại phụ lục đính kèm)

Điều 2.Tổ chức thực hiện.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2018./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2018
    Ban hành
  2. 20/12/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/12/2024
  4. 13/01/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

33/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.