Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung một số điều trong quy định được ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành một số chế độ chi phục vụ hoạt động hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 13/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
15/12/2017
Ngày hiệu lực
1/1/2018
Người ký
Phạm Văn Cành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2022).

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều trong quy định được ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành một số chế độ chi phục vụ hoạt động hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Dương

_______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ NĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH12 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội;

Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng12 năm 2016 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

Xét Tờ trình số 376/TTr-HĐND ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách về sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định được ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Ban hành một số chế độ chi phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 96/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định được ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Ban hành một số chế độ chi phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Dương

1. Sửa đổi tiêu đề Điều 5 và Khoản 2 Điều 5 như sau:

Điều 5. Chi cho hoạt động giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, Tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện; hoạt động khảo sát, giám sát của các Ban HĐND các cấp

2. Chi cho hoạt động giám sát của Thường trực HĐND, Tổ đại biểu HĐND; hoạt động khảo sát, giám sát của các Ban HĐND.”

2. Sửa đổi Khoản 6 Điều 6 và Khoản 7 Điều 6 như sau:

6. Chi soạn thảo biên bản kỳ họp HĐND; soạn thảo văn bản tổng hợp các ý kiến chất vấn, trả lời chất vấn của đại biểu tại kỳ họp

- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/văn bản.

- Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản.

- Cấp xã: 150.000 đồng/văn bản.

7. Các mức chi cho việc tổ chức kỳ họp HĐND, tổng kết nhiệm kỳ được thực hiện theo quy định hiện hành.”

3. Sửa đổi tiêu đề Điều 7 như sau:

Điều 7. Chi cho các phiên họp của Thường trực HĐND, họp thẩm tra các Ban HĐND các cấp; họp Tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện; Hội nghị trao đổi kinh nghiệm giữa Thường trực HĐND tỉnh với Thường trực HĐND cấp huyện, giữa Thường trực HĐND cấp huyện với Thường trực HĐND cấp xã; các hội nghị, tọa đàm, tập huấn, hội thảo phục vụ cho hoạt động HĐND.”

4. Bổ sung Điểm d vào Khoản 1 Điều 7 như sau:

1. Chi cho các phiên họp Thường trực HĐND, họp thẩm tra của các Ban HĐND

d) Chi soạn thảo văn bản kết luận của Thường trực HĐND về phiên họp chất vấn, giải trình:

- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/văn bản.

- Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản.

- Cấp xã: 150.000 đồng/văn bản.”

5. Sửa đổi Khoản 3 Điều 7 như sau:

3. Các mức chi cho việc tổ chức Hội nghị trao đổi kinh nghiệm giữa Thường trực HĐND tỉnh với Thường trực HĐND cấp huyện, giữa Thường trực HĐND cấp huyện với Thường trực HĐND cấp xã; các hội nghị, tọa đàm, tập huấn, hội thảo phục vụ cho hoạt động HĐND được thực hiện theo quy định hiện hành.”

6. Sửa đổi Khoản 4 Điều 7 như sau:

4. Chi cho cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ cho phiên họp của Thường trực HĐND, họp thẩm tra các Ban HĐND các cấp; họp Tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện; Hội nghị trao đổi kinh nghiệm giữa Thường trực HĐND tỉnh với Thường trực HĐND cấp huyện, giữa Thường trực HĐND cấp huyện với Thường trực HĐND cấp xã; các hội nghị, tọa đàm, tập huấn, hội thảo phục vụ cho hoạt động HĐND.”

7. Sửa đổi Khoản 3 Điều 8 như sau:

3. Chi hỗ trợ trang trí, nước uống tại các điểm tiếp xúc cử tri

- Cấp tỉnh: 600.000 đồng/lần.

- Cấp huyện: 450.000 đồng/lần.

- Cấp xã: 300.000 đồng/lần.”

8. Sửa đổi tiêu đề Điều 10 như sau:

Điều 10. Chế độ quà tặng

Áp dụng đối với đoàn của Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh khi tổ chức thăm hỏi, tặng quà đối với các đối tượng: gia đình có công với cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương, bệnh binh; gia đình liệt sỹ; cán bộ hoạt động cách mạng trước 8/1945; các chức sắc tôn giáo, dân tộc; các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất; gia đình, cá nhân gặp rủi ro do thiên tai và các tập thể thuộc diện chính sách xã hội như: trại điều dưỡng thương bệnh binh; trại trẻ mồ côi; người khuyết tật; trường dân tộc nội trú; các đơn vị bộ đội, công an, cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc nơi đoàn công tác HĐND tỉnh đến thăm. Cụ thể:”

9. Sửa đổi Điều 11 như sau:

Điều 11. Chi cho chuyên gia

1. Đối với chuyên gia làm việc có thời hạn: tối đa 10.000.000 đồng/người/tháng.

2. Đối với chuyên gia được mời làm việc theo chuyên đề hoặc theo yêu cầu của Thường trực HĐND tỉnh, tùy theo mức độ chuyên sâu và phức tạp của chuyên đề được mời, Thường trực HĐND quyết định bằng văn bản mức chi cụ thể theo 1 trong 2 mức chi sau:

- 4.000.000 đồng/chuyên đề.

- 6.000.000 đồng/chuyên đề.”

10. Sửa đổi Điều 12 như sau:

Điều 12. Chi cho công tác tiếp công dân

Chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND các cấp tiếp công dân là: 120.000 đồng/ người/ngày.”

11. Bổ sung Điều 13 như sau:

Điều 13. Chi phí việc tổ chức cho đại biểu đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm hàng năm theo kế hoạch của Thường trực Hội đồng nhân được chi đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tế và khả năng của ngân sách từng địa phương.”

12. Bổ sung Điều 14 như sau:

Điều 14. Chi hỗ trợ đại biểu HĐND kiêm nhiệm

Chi hỗ trợ đại biểu HĐND kiêm nhiệm đối với chức danh Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban HĐND cấp xã:

- Trưởng Ban: 200.000 đồng/tháng/người.

- Phó Trưởng Ban: 150.000 đồng/tháng/người.”

Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp tổ chức quản lý, điều hành, thực hiện việc chi đúng mục đích và đúng quy định; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương Khóa IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/12/2017
    Ban hành
  2. 01/01/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2022

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành7

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện Dự án Camera giám sát an ninh, an toàn giao thông từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Quy định về chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.