|
NGHỊ QUYẾT Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017; Xét Tờ trình số 9113/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 96/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho năm ngân sách năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã). Đối với ngân sách các huyện, thị xã, thành phố, trên cơ sở định mức phân bổ được giao, Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chỉnh cho phù hợp với thực tế của từng địa phương. Điều 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục 1. Nguyên tắc phân bổ: a) Định mức phân bổ bao gồm: Toàn bộ chi hoạt động sự nghiệp giáo dục, chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục do Trung ương ban hành. Định mức phân bổ chi hoạt động đảm bảo tỷ lệ 18% tổng chi sự nghiệp giáo dục (áp dụng cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách); huyện Khánh Vĩnh tăng 1,4 lần và Khánh Sơn tăng 1,5 lần so với định mức phân bổ cho thành phố, thị xã và các huyện đồng bằng. b) Định mức phân bổ không bao gồm: Chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương; các chế độ đặc thù do địa phương ban hành như: Chi học bổng, khen thưởng học sinh tại Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 28 tháng 9 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh (chênh lệch giữa chế độ của địa phương so với chế độ của Trung ương ban hành); chi cho công tác phổ cập giáo dục; hỗ trợ lễ, Tết và một số chính sách đặc thù khác. Các khoản chi này bố trí chi theo chế độ quy định. c) Đối với các hoạt động mang tính chất toàn ngành như: Chế độ cử tuyển, bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, bồi dưỡng giáo viên, hội khỏe Phù Đổng,... hàng năm căn cứ nhu cầu và khả năng ngân sách để bố trí cho phù hợp. 2. Định mức cụ thể: Nghìn đồng/học sinh/năm
Điều 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề 1. Nguyên tắc phân bổ: a) Định mức bao gồm: Chế độ miễn giảm học phí đối với sinh viên ngành sư phạm; các chế độ chi tiêu của Trung ương và của địa phương ban hành trong lĩnh vực đào tạo và dạy nghề. b) Định mức không bao gồm: Chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương; chế độ lễ, Tết. c) Định mức được phân bổ cho 10 tháng/năm. d) Trường hợp có sự sụt giảm số học viên, sinh viên lớn so với chỉ tiêu Nhà nước giao làm giảm dự toán ảnh hưởng đến chi hoạt động của đơn vị, thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ cho đơn vị nhưng số hỗ trợ không vượt quá dự toán được giao đầu năm. 2. Định mức cụ thể:
Điều 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế 1. Nguyên tắc phân bổ: a) Định mức phân bổ bao gồm: Chi tiền lương tính theo mức tiền lương tối thiểu 1.210.000 đồng, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (gồm cả phụ cấp ưu đãi ngành); chi cho bộ máy quản lý hệ dự phòng, dự trữ cơ số thuốc phòng, chống dịch bệnh; chi hoạt động của trạm y tế xã, phân trạm y tế; chi trợ cấp cho cán bộ y tế thôn, bản; các chế độ chi tiêu hiện hành của Trung ương và của địa phương ban hành. b) Định mức không bao gồm: Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi; học sinh, sinh viên; hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân là người dân tộc thiểu số và bệnh nhân thuộc diện hộ nghèo; chế độ hỗ trợ lễ, Tết. Những khoản chi này được xác định trên cơ sở đối tượng, mức chi theo chế độ để bố trí chi ngân sách. c) Đối với mua sắm thiết bị chuyên dùng có giá trị lớn để trang bị cho ngành y tế phục vụ cho công tác khám chữa bệnh; công tác phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 6 tuổi; chi đào tạo cán bộ theo chính sách của tỉnh và chi cho các chương trình của ngành y tế, hàng năm căn cứ vào nhu cầu và khả năng ngân sách để bố trí cho phù hợp. 2. Định mức cụ thể:
Khi ngành y tế tính đầy đủ chi phí khám chữa bệnh, bao gồm cả tiền lương, phụ cấp trong giá viện phí thì điều chỉnh giảm dự toán giao theo đúng quy định. Điều 6. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội 1. Nguyên tắc phân bổ: a) Định mức bao gồm toàn bộ các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan hàng năm như: Các khoản khen thưởng theo chế độ (riêng Quỹ khen thưởng cấp xã được phân bổ thêm ngoài định mức), phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi đào tạo chuẩn hóa công chức; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; phụ cấp cấp ủy và kinh phí hoạt động của các tổ chức cơ sở Đảng; các khoản chi mua sắm công cụ, phương tiện làm việc và chi sửa chữa thường xuyên tài sản và các chế độ chi của tỉnh như: Phụ cấp cán bộ tiếp nhận và trả kết quả một cửa... b) Định mức phân bổ chi hoạt động phải đảm bảo tỷ lệ 25% tổng chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể (áp dụng cho năm đầu thời kỳ ổn định). c) Định mức không bao gồm: Chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (đối với biên chế chưa tuyển được xác định trên cơ sở hệ số lương bậc 1 của ngạch vị trí tuyển dụng); tiền lương của trí thức trẻ tăng cường về xã; phụ cấp người hoạt động không chuyên trách; chế độ lễ, Tết; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; phụ cấp Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; phụ cấp cấp ủy viên cấp huyện, cấp tỉnh. Đối với mua sắm tài sản có số lượng lớn hoặc giá trị lớn, sửa chữa lớn trụ sở làm việc được bố trí căn cứ vào quyết định cụ thể và khả năng của ngân sách hàng năm. 2. Định mức cụ thể: a) Đối với cấp tỉnh: Nghìn đồng/biên chế/năm
Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù được Đảng và Nhà nước giao gồm: - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 150 triệu đồng/năm. - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, mỗi cơ quan 120 triệu đồng/năm. - Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính, mỗi cơ quan 200 triệu đồng/năm. - Sở Ngoại vụ và Ban Dân tộc, mỗi cơ quan 2.040 triệu đồng/năm. - Các cơ quan khác: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được bố trí dự toán ngoài định mức chung theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm. b) Đối với các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện): Nghìn đồng/biên chế/năm
- Huyện Khánh Vĩnh được phân bổ thêm 20% so định mức; huyện Khánh Sơn được phân bổ thêm 25% so định mức. - Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao gồm: + Khối các đoàn thể chính trị - xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp huyện) 500 triệu đồng/huyện/năm. + Phòng Tài chính - Kế hoạch 100 triệu đồng/năm. + Các cơ quan: Văn phòng Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được phân bổ theo từng địa phương như sau: ++ Thành phố Nha Trang, huyện Khánh Vĩnh: 1.200 triệu đồng/đơn vị/năm; ++ Thành phố Cam Ranh, Ninh Hòa: 960 triệu đồng/đơn vị/năm; ++ Huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm: 840 triệu đồng/đơn vị/năm; ++ Huyện Khánh Sơn: 1.800 triệu đồng/đơn vị/năm. c) Đối với xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):
Định mức chi chế độ, chính sách cấp xã đã bao gồm các chế độ, chính sách do Trung ương và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành như: Phụ cấp cán bộ một cửa, kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; Ban Thanh tra nhân dân cấp xã; Ban Chấp hành Hội Người cao tuổi cấp xã; Ban Tuyên giáo Đảng ủy xã; Ban Công tác mặt trận thôn; cụm văn hóa dân cư; phụ cấp cấp ủy; kinh phí hoạt động Hội đồng nhân dân cấp xã… Đối với các xã, phường, thị trấn có số thôn, tổ dân phố lớn hơn 7 thì ngân sách phân bổ số kinh phí cho số thôn, tổ dân phố tăng thêm với mức 29,4 triệu đồng/thôn, tổ dân phố. Điều 7. Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ 1. Nguyên tắc phân bổ: a) Định mức phân bổ đối với đơn vị sự nghiệp ở các lĩnh vực không bao gồm: Chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương; chi hỗ trợ lễ, Tết theo quy định của tỉnh. b) Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ, được phân bổ bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương; các khoản chi hỗ trợ lễ, Tết theo quy định của tỉnh. Phạm vi áp dụng như sau: - Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện. - Các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và cấp huyện được ngân sách bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động. - Các đơn vị thuộc ngành giáo dục đào tạo, ngành y tế. - Không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí. 2. Định mức cụ thể:
Điều 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin 1. Nguyên tắc phân bổ: a) Định mức bao gồm: Định mức phân bổ theo biên chế sự nghiệp, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và các kinh phí hoạt động sự nghiệp chung của ngành. b) Định mức mức không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lễ, Tết; định mức phân bổ cho nhà thiếu nhi. 2. Định mức cụ thể: Đồng/người dân/năm
Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình 1. Nguyên tắc phân bổ: a) Định mức bao gồm: Định mức phân bổ theo biên chế sự nghiệp, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và các kinh phí hoạt động sự nghiệp chung của ngành. b) Định mức không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lễ, Tết. 2. Định mức cụ thể: Đồng/người dân/năm
Điều 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao 1. Nguyên tắc phân bổ: a) Định mức bao gồm: Định mức phân bổ theo biên chế sự nghiệp, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và các kinh phí hoạt động sự nghiệp chung của ngành. b) Định mức không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lễ, Tết. 2. Định mức cụ thể: Đồng/người dân/năm
Điều 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội 1. Nguyên tắc phân bổ: a) Định mức bao gồm: Định mức phân bổ theo biên chế sự nghiệp, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và các kinh phí hoạt động sự nghiệp chung của ngành. b) Định mức không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương; chế độ hỗ trợ lễ, Tết; các chế độ chính sách an sinh xã hội theo quy định. 2. Định mức cụ thể: Đồng/người dân/năm
Điều 12. Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh 1. Nguyên tắc phân bổ: Định mức bao gồm toàn bộ các nhiệm vụ chi theo phân cấp; không bao gồm kinh phí diễn tập phòng thủ các cấp. 2. Định mức cụ thể: Đồng/người dân/năm
Điều 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ Thực hiện theo số dự toán Trung ương giao. Điều 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế 1. Định mức phân bổ theo tỷ lệ phần trăm trên tổng chi thường xuyên các lĩnh vực quy định từ Điều 3 đến Điều 13 Nghị quyết này là 17%. Định mức đã bao gồm các khoản chi trợ giá, hỗ trợ theo quy định. 2. Đối với đô thị được phân bổ thêm như sau:
3. Các khoản chi: Thực hiện chính sách miễn giảm thủy lợi phí; hỗ trợ hoạt động xe buýt được xác định và phân bổ theo chế độ quy định. Chi cho công tác quy hoạch thì căn cứ nhu cầu và khả năng ngân sách để bố trí cho phù hợp. Điều 15. Phân bổ chi sự nghiệp môi trường Chi sự nghiệp môi trường trên cơ sở dự toán Trung ương giao, phân bổ trực tiếp cho ngân sách các cấp để chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định. Cụ thể: - Ngân sách cấp tỉnh: 72.000 triệu đồng - Thành phố Nha Trang: 89.500 triệu đồng - Thành phố Cam Ranh: 3.000 triệu đồng - Thị xã Ninh Hòa: 4.000 triệu đồng - Huyện Vạn Ninh: 2.000 triệu đồng - Huyện Diên Khánh: 2.000 triệu đồng - Huyện Cam Lâm: 2.000 triệu đồng - Huyện Khánh Vĩnh: 2.000 triệu đồng - Huyện Khánh Sơn: 1.500 triệu đồng Điều 16. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác ngân sách Định mức phân bổ được tính theo tỷ lệ phần trăm và bằng 0,5% trên tổng các khoản chi từ Điều 3 đến Điều 15 của Nghị quyết này để chi cho các khoản chi khác. Điều 17. Định mức dự phòng ngân sách Định mức phân bổ tính theo tỷ lệ 2% tổng chi ngân sách các cấp để sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Hàng năm, căn cứ vào tình hình ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh tính toán, xác định trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho toàn bộ các lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực cho phù hợp với thực tế và khả năng cân đối ngân sách. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các địa phương, đơn vị xây dựng dự toán chi ngân sách năm 2017 bảo đảm đúng thời gian quy định của Luật Ngân sách nhà nước; chủ động cân đối nguồn ngân sách khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chế độ, chính sách mới. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017.
Số hiệu: 13/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
- Ngày ban hành
- 12/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2017
- Người ký
- Nguyễn Tấn Tuân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 12/12/2016Ban hành
- 01/01/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2019Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 46/2016/QĐ-TTg
Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức thu, chể độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức chi tặng quà chúc mừng, thăm hỏi, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí đi lại bằng tiền cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.