|
NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành quy định đối tượng, mức vận động đóng góp, tổ chức thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên _______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ MƯỜI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Sau khi xem xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 10/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định đối tượng, mức vận động đóng góp, tổ chức thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định đối tượng, mức vận động đóng góp, tổ chức thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc tổ chức vận động đóng góp, nguyên tắc hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh (sau đây gọi tắt là Quỹ) ở các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ a) Quỹ được lập ở cấp xã do các cơ quan, tổ chức và cá nhân hoạt động, cư trú trên địa bàn tự nguyện đóng góp để hỗ trợ cho công tác xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. b) Việc đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, công bằng, dân chủ, công khai và đúng pháp luật. 3. Đối tượng thuộc diện vận động đóng góp Quỹ a) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức kinh tế bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty liên doanh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, xí nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, cơ sở sản xuất kinh doanh; hộ kinh doanh cá thể đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức). b) Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 06 tháng trở lên trên địa bàn tỉnh. Trường hợp tạm dừng tổ chức vận động đóng góp Quỹ: - Hộ gia đình thuộc địa bàn cấp xã nơi bị thiên tai, dịch bệnh và thảm họa nghiêm trọng ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của nhân dân; - Cơ quan, tổ chức bị thiên tai, hỏa hoạn và các thảm họa khác ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh; 4. Đối tượng không thuộc diện vận động đóng góp Quỹ a) Hộ gia đình có cán bộ lão thành cách mạng và cán bộ tiền khởi nghĩa. b) Hộ gia đình đang có cha, mẹ, chồng, vợ, con là liệt sĩ hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước. c) Hộ gia đình có người được phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động. d) Hộ gia đình đang nuôi dưỡng thương binh hoặc có người hưởng chính sách như thương binh các hạng. Hộ gia đình đang nuôi dưỡng bệnh binh hoặc có người hưởng chính sách như bệnh binh, mất sức lao động. e) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định. f) Hộ gia đình có người bị nhiễm chất độc da cam/dioxin không còn khả năng lao động. g) Hộ gia đình có người già neo đơn, mất sức lao động từ 71% trở lên. h) Gia đình có người thân (bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc chồng, vợ/chồng, con) trong sổ đăng ký thường trú hoặc sổ đăng ký tạm trú tham gia nghĩa vụ theo chế độ phục vụ tại ngũ của lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân và lực lượng dân quân cơ động, lực lượng công an viên, lực lượng bảo vệ dân phố. i) Các đối tượng quy định từ Khoản a, b, c, d, e, f, g, h nêu trên nếu có nguyện vọng đóng góp Quỹ đều được khuyến khích và tiếp nhận. 5. Mức vận động đóng góp Quỹ 5.1. Mức vận động đóng góp Quỹ: a) Tổ chức kinh tế (gồm: Doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty liên doanh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, xí nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, cơ sở sản xuất kinh doanh) mức vận động đóng góp tối thiểu 60.000 đồng/tháng. b) Hộ sản xuất kinh doanh, mua, bán và dịch vụ: Mức vận động đóng góp tối thiểu 20.000 đồng/tháng. c) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập: Mức vận động đóng góp tối thiểu 50.000 đồng/tháng. d) Hộ gia đình ở đô thị (phường, thị trấn): Mức vận động đóng góp tối thiểu 6.000 đồng/tháng/hộ. đ) Hộ sản xuất nông nghiệp và hộ gia đình ở nông thôn: Mức vận động đóng góp tối thiểu 5.000 đồng/tháng/hộ. 5.2. Ngoài mức vận động đóng góp Quỹ được quy định nêu trên, khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp cao hơn mức vận động. 5.3. Mức vận động đóng góp Quỹ nêu trên là cơ sở để Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền, vận động các đối tượng đóng góp Quỹ; không được dùng mức này để bắt buộc hoặc giao chỉ tiêu đóng góp Quỹ hàng năm. 6. Quản lý, sử dụng Quỹ Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức vận động đóng góp, thu, quản lý và lập dự toán thu, chi, quyết toán Quỹ hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, trình HĐND xã quyết định sử dụng vào các nhiệm vụ sau: - Trích 05% trên tổng số thu để chi cho người trực tiếp đi thu; - Số còn lại sử dụng hỗ trợ cho các nhiệm vụ: 6.1. Chi nhiệm vụ quốc phòng, quân sự: a) Mua sắm phương tiện, hỗ trợ dân quân trong hoạt động tuần tra, canh gác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn và các thảm họa khác. b) Hỗ trợ dân quân tham gia huấn luyện và diễn tập về phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn và các thảm họa khác. c) Hỗ trợ đơn vị dân quân thực hiện chế độ sinh hoạt theo quy định của pháp luật. d) Mua sổ sách, in ấn tài liệu và hỗ trợ bảo đảm các loại vật chất khác cho công tác tuyên truyền, vận động đóng góp Quỹ. đ) Chi thăm hỏi dân quân tự vệ và gia đình dân quân tự vệ có hoàn cảnh khó khăn, bị ốm hoặc bị chết. e) Hỗ trợ các đối tượng không thuộc lực lượng vũ trang khi tham gia diễn tập quốc phòng ở cấp xã. g) Chi khác (căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định nội dung chi cho phù hợp). 6.2. Chi nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội: a) Hỗ trợ công an cấp xã: Hỗ trợ trong hoạt động phối hợp với dân quân tuần tra, canh gác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn và các thảm họa khác. b) Hỗ trợ khi tham gia diễn tập về quốc phòng, an ninh ở cấp xã. 6.3. Chi khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tuyên truyền, vận động đóng góp, tự nguyện đóng góp Quỹ; có thành tích xuất sắc khi tham gia hoạt động quốc phòng, quân sự, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội ở cấp xã. 6.4. Căn cứ nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, kế hoạch giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của cấp xã và nguồn Quỹ, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã lập dự toán, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. Điều 2. Tổ chức thực hiện Hiệu lực thi hành: Thu quỹ quốc phòng, an ninh từ ngày 01/01/2016. Bãi bỏ quy định tại Quyết định số 1108/QĐ-UBND ngày 16/6/1998 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời chế độ thu và sử dụng Quỹ an ninh, quốc phòng. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV - Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 01/8/2015./. |
Nghị quyết
Về việc ban hành quy định đối tượng, mức vận động đóng góp, tổ chức thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 13/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 4/8/2015
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2016
- Người ký
- Nguyễn Văn Thông
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 111/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 04/08/2015Ban hành
- 01/01/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 01/08/2017Thay thế bởi Nghị quyết 111/2017/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính
Số: 05/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi từ nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2024Quyết định
09/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
ban hành Quy định nội dung, mức hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Nghị quyết
02/2022/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ Thông tư số 32/2016/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2022Thông tư
42/2018/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
bãi bỏ Thông tư số 31/2016/TT-BNNPTNT ngày 05/10/2016 quy định trình tự sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2018Thông tư
75/2017/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Nghị quyết số 348/2014/NQ-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2017Nghị quyết
02/2017/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Bãi bỏ Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2017Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
826/2026/NQ-HĐND.;•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.